Tù và

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(khẩu ngữ). Dạ dày ếch dùng làm món ăn.
Ví dụ: Ngoài thực đơn có món tù và xào sả ớt.
2.
danh từ
Dụng cụ để báo hiệu ở nông thôn thời trước, làm bằng sừng trâu, bò hoặc vỏ ốc, dùng hơi để thổi, tiếng vang xa.
Ví dụ: Xưa, làng tôi báo tin bằng tiếng tù và.
Nghĩa 1: (khẩu ngữ). Dạ dày ếch dùng làm món ăn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà nội nấu món tù và cho cả nhà ăn.
  • Con ếch có cái tù và nhỏ trong bụng, người ta lấy để nấu.
  • Mẹ bảo tù và ăn giòn và lạ miệng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quán quê bán món tù và xào tỏi, nghe mùi đã thấy muốn thử.
  • Ở miền sông nước, tù và được làm sạch rồi nấu chua rất bắt cơm.
  • Bạn tớ lần đầu ăn tù và, cứ ngạc nhiên vì hóa ra đó là dạ dày ếch.
3
Người trưởng thành
  • Ngoài thực đơn có món tù và xào sả ớt.
  • Tù và giòn sần sật, thấm vị mắm, ăn kèm rau rừng thì đưa đẩy ly rượu.
  • Nhắc đến tù và là nhớ mâm cơm bếp khói ở quê, mùi đồng ruộng quện trong từng miếng.
  • Không phải ai cũng hợp món tù và; có người mê cái dai dai, có người e vị tanh đặc trưng.
Nghĩa 2: Dụng cụ để báo hiệu ở nông thôn thời trước, làm bằng sừng trâu, bò hoặc vỏ ốc, dùng hơi để thổi, tiếng vang xa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác trưởng thôn thổi tù và gọi mọi người họp.
  • Tiếng tù và vang khắp cánh đồng.
  • Chiếc tù và làm từ sừng trâu rất to.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chỉ cần một hồi tù và, cả làng biết có việc gấp.
  • Tiếng tù và đêm mưa nghe dài và xa như gọi người lạc.
  • Ông nội bảo xưa đi làm đồng, nghe tù và là vội vã quay về.
3
Người trưởng thành
  • Xưa, làng tôi báo tin bằng tiếng tù và.
  • Âm tù và dội qua bờ tre, kéo người ta ra khỏi nhịp sống tự khép kín.
  • Có những bản tin hiện đại không chạm tới lòng người bằng một hồi tù và mộc mạc.
  • Nghe tiếng tù và cũ, tôi thấy cả ký ức làng bỗng mở ra như cánh cổng tre.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về văn hóa, lịch sử hoặc ẩm thực truyền thống.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc âm thanh đặc trưng trong các tác phẩm văn học, thơ ca.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Từ "tù và" mang sắc thái truyền thống, gợi nhớ về văn hóa dân gian.
  • Thường được dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh đến yếu tố văn hóa, lịch sử hoặc ẩm thực truyền thống.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại hoặc không liên quan đến văn hóa dân gian.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể được miêu tả chi tiết hơn trong ngữ cảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn "tù và" với các từ chỉ dụng cụ âm nhạc khác.
  • Khác biệt với "kèn" ở chỗ "tù và" thường không dùng trong âm nhạc hiện đại.
  • Chú ý đến ngữ cảnh văn hóa khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cái tù và", "tiếng tù và".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (thổi, nghe), và lượng từ (một, cái).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...