Tốc

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lật tung lên, lật ngược lên cái đang che phủ
Ví dụ: Anh tốc tấm rèm lên, căn phòng sáng bừng.
2.
danh từ
Đi hoặc chạy rất nhanh đến nơi nào đó để cho kịp.
Ví dụ: Tôi tốc ra sân bay vì chuyến bay sắp đóng cửa.
3.
danh từ
Tốc độ (nói tắt)
Ví dụ: Đoạn này giới hạn tốc, tài xế nên giữ ga đều.
Nghĩa 1: Lật tung lên, lật ngược lên cái đang che phủ
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ tốc tấm chăn lên để gấp lại.
  • Bé tốc nắp hộp ra xem bên trong có gì.
  • Cô tốc màn cửa lên cho ánh nắng vào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy khẽ tốc mép thảm lên, nhặt lại đồng xu rơi.
  • Bà ngoại tốc vạt màn, lộ ra chiếc rương gỗ cũ.
  • Người thợ tốc tấm bạt phủ, kiểm tra máy đã sửa xong chưa.
3
Người trưởng thành
  • Anh tốc tấm rèm lên, căn phòng sáng bừng.
  • Chỉ một động tác tốc nhẹ, bí mật dưới lớp bọc hiện ra như đã chờ sẵn.
  • Cô tốc mái che, bụi thời gian vụn vỡ theo ánh nắng tràn vào.
  • Lúc cần, ta phải tốc lớp vỏ an toàn của thói quen để nhìn thẳng sự thật.
Nghĩa 2: Đi hoặc chạy rất nhanh đến nơi nào đó để cho kịp.
1
Học sinh tiểu học
  • Con phải tốc đến lớp cho kịp giờ vào học.
  • Chú tốc ra bến xe để kịp chuyến.
  • Bạn Nam tốc về nhà trước khi trời mưa lớn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhận tin kiểm tra đột xuất, tụi mình tốc đến trường trong phút chốc.
  • Cô bạn tốc qua con dốc, kịp nộp bài đúng hạn.
  • Cậu ấy nghe gọi, liền tốc đến bệnh viện thăm bà.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tốc ra sân bay vì chuyến bay sắp đóng cửa.
  • Anh tốc đến cuộc hẹn, thở dốc mà vẫn mỉm cười cho kịp lời hứa.
  • Có những ngày phải tốc qua nửa thành phố chỉ để giữ một lời hẹn mong manh.
  • Nghe tin dữ, chị tốc về quê, mong kịp nắm lấy bàn tay cuối cùng.
Nghĩa 3: Tốc độ (nói tắt)
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc xe này chạy tốc cao thì không an toàn.
  • Cô dặn đi xe đạp phải giữ tốc vừa phải.
  • Thầy khen bạn giữ tốc ổn định khi chạy cự li dài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đường trơn, giảm tốc kẻo phanh không ăn.
  • Trong môn Tin, máy có tốc xử lý nhanh sẽ chạy mượt hơn.
  • Huấn luyện viên yêu cầu tăng tốc ở đoạn cuối để bứt phá.
3
Người trưởng thành
  • Đoạn này giới hạn tốc, tài xế nên giữ ga đều.
  • Dự án đòi hỏi tốc triển khai cao mới kịp mùa cao điểm.
  • Công việc vào guồng, đội ngũ giữ tốc tốt nên không bị hụt hơi.
  • Khi cảm xúc vượt quá tốc chịu đựng, lý trí thường trượt bánh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lật tung lên, lật ngược lên cái đang che phủ
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tốc Thường dùng trong khẩu ngữ, chỉ hành động nhanh, mạnh, dứt khoát để làm lộ ra. Ví dụ: Anh tốc tấm rèm lên, căn phòng sáng bừng.
lật Trung tính, chỉ hành động làm cho một vật bị đảo ngược mặt hoặc nhấc lên. Ví dụ: Anh ấy lật trang sách.
che Trung tính, chỉ hành động phủ lên để giấu hoặc bảo vệ. Ví dụ: Cô ấy che mặt lại.
đậy Trung tính, chỉ hành động dùng vật khác phủ kín lên trên. Ví dụ: Mẹ đậy nắp nồi.
Nghĩa 2: Đi hoặc chạy rất nhanh đến nơi nào đó để cho kịp.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tốc Thường dùng trong khẩu ngữ hoặc văn viết thông thường, nhấn mạnh sự nhanh chóng, khẩn trương. Ví dụ: Tôi tốc ra sân bay vì chuyến bay sắp đóng cửa.
vội Trung tính, chỉ hành động làm nhanh để kịp thời gian hoặc tránh trễ. Ví dụ: Anh ấy vội đi làm cho kịp giờ.
gấp Trung tính, chỉ hành động làm nhanh hơn bình thường do yêu cầu cấp bách. Ví dụ: Chúng tôi phải gấp rút hoàn thành công việc.
chậm Trung tính, chỉ hành động diễn ra với vận tốc thấp. Ví dụ: Anh ấy đi chậm rãi.
thong thả Trung tính, chỉ trạng thái không vội vã, thoải mái. Ví dụ: Cô ấy đi dạo thong thả.
Nghĩa 3: Tốc độ (nói tắt)
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tốc Khẩu ngữ, dùng để chỉ mức độ nhanh chậm của chuyển động, thường trong các cụm từ như "tăng tốc", "giảm tốc". Ví dụ: Đoạn này giới hạn tốc, tài xế nên giữ ga đều.
tốc độ Trung tính, chỉ mức độ nhanh hay chậm của một chuyển động. Ví dụ: Tốc độ xe rất cao.
vận tốc Trang trọng, thường dùng trong khoa học, kỹ thuật để chỉ độ lớn của vận động. Ví dụ: Vận tốc ánh sáng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả hành động nhanh chóng hoặc khi cần nhấn mạnh tốc độ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường được thay thế bằng từ "tốc độ" hoặc "nhanh chóng" để rõ nghĩa hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo nhịp điệu nhanh, gấp gáp trong câu chuyện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật để chỉ tốc độ, nhưng thường là dạng viết tắt.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhanh chóng, khẩn trương, thường mang sắc thái tích cực.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nhanh chóng trong hành động hoặc di chuyển.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật, thay vào đó dùng từ "tốc độ".
  • Thường dùng trong các tình huống cần sự gấp gáp hoặc khẩn trương.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "tốc độ" trong văn viết, cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Khác biệt với "nhanh" ở chỗ "tốc" thường mang ý nghĩa mạnh mẽ hơn.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Tốc" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Tốc" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "tốc" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ chỉ mức độ. Khi là động từ, "tốc" thường đứng trước các trạng ngữ chỉ thời gian hoặc địa điểm.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "tốc" thường kết hợp với các tính từ hoặc lượng từ. Khi là động từ, "tốc" thường đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian hoặc địa điểm.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...