Tinh luyện
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Khử các tạp chất để có được kim loại hoặc hợp kim có độ sạch cao.
Ví dụ:
Xưởng này tinh luyện niken trước khi đưa vào sản xuất pin.
Nghĩa: Khử các tạp chất để có được kim loại hoặc hợp kim có độ sạch cao.
1
Học sinh tiểu học
- Người thợ tinh luyện đồng để làm chuông kêu trong và vang.
- Nhà máy tinh luyện nhôm để làm vỏ máy bay bền hơn.
- Cô chú kỹ sư tinh luyện thép trước khi đúc thành bánh xe.
2
Học sinh THCS – THPT
- Quặng sắt sau khi tinh luyện sẽ cho ra thép có độ bền cao.
- Xưởng áp dụng phương pháp điện phân để tinh luyện đồng đạt độ tinh khiết tốt.
- Khi tinh luyện vàng, người ta loại bỏ tạp chất để vàng sáng và ít bị xỉn.
3
Người trưởng thành
- Xưởng này tinh luyện niken trước khi đưa vào sản xuất pin.
- Sau lớp xỉ nóng đỏ là cả một quy trình tinh luyện kiên nhẫn, từng tạp chất bị kéo ra khỏi kim loại như nhặt sạn khỏi gạo.
- Nhờ tinh luyện nhiều lần, mẻ bạc giữ được độ sáng lạnh, không lẫn màu đục của tạp chất.
- Người thợ cả nói: kim loại chỉ thực sự mạnh khi đã đi qua lửa và tinh luyện, cũng như con người sau những thử thách.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Khử các tạp chất để có được kim loại hoặc hợp kim có độ sạch cao.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
làm bẩn nhiễm bẩn
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tinh luyện | trung tính, kỹ thuật/luyện kim, sắc thái chính xác, không ẩn dụ Ví dụ: Xưởng này tinh luyện niken trước khi đưa vào sản xuất pin. |
| tinh luyện | trung tính, chuyên môn; tự đồng dạng khi cần chuẩn hóa thuật ngữ Ví dụ: Nhà máy tinh luyện đồng đạt chuẩn điện phân. |
| tinh lọc | trung tính, kỹ thuật; dùng trong vật liệu/kim loại; mức bao quát hơi rộng nhưng vẫn thay thế được đa số ngữ cảnh luyện kim Ví dụ: Áp dụng phương pháp tinh lọc nhôm bằng khí clo. |
| làm bẩn | khẩu ngữ, trung tính; quá trình ngược chiều kết quả sạch Ví dụ: Đổ tạp chất sẽ làm bẩn mẻ kim loại đang nấu. |
| nhiễm bẩn | trung tính, kỹ thuật; nhấn mạnh kim loại bị tạp chất xâm nhập Ví dụ: Thép bị nhiễm bẩn lưu huỳnh trong quá trình nấu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về công nghệ, kỹ thuật luyện kim.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong ngành luyện kim và công nghiệp chế tạo.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính chuyên môn cao, thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật.
- Phong cách trang trọng, không mang cảm xúc cá nhân.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về quá trình làm sạch kim loại trong công nghiệp.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến kỹ thuật hoặc luyện kim.
- Không có nhiều biến thể, thường đi kèm với các từ chỉ kim loại hoặc hợp kim.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ quá trình làm sạch khác như "tinh chế".
- Chú ý dùng đúng trong ngữ cảnh kỹ thuật để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tinh luyện kim loại".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật liệu (như kim loại, hợp kim) và có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (như rất, cực kỳ).
