Tinh khôn

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Khôn và lanh lợi (thường nói về trẻ con hoặc loài vật).
Ví dụ: Đứa bé ấy tinh khôn, bắt chuyện rất tự nhiên.
Nghĩa: Khôn và lanh lợi (thường nói về trẻ con hoặc loài vật).
1
Học sinh tiểu học
  • Con chó nhà em rất tinh khôn, nghe gọi là chạy lại ngay.
  • Bé Na tinh khôn, nhìn tranh là đoán đúng con vật.
  • Chú khỉ trong vườn thú tinh khôn, biết mở nắp chai lấy đậu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thằng bé tinh khôn, thấy thầy đổi câu hỏi là hiểu ý liền.
  • Con mèo này tinh khôn, chỉ cần nghe tiếng chìa khóa là chạy ra cửa đón.
  • Đứa trẻ tinh khôn, nhìn ánh mắt mẹ là biết nên im lặng.
3
Người trưởng thành
  • Đứa bé ấy tinh khôn, bắt chuyện rất tự nhiên.
  • Con chó hoang tinh khôn, nó chọn đi sát bức tường để tránh người lạ.
  • Đứa trẻ ấy tinh khôn, biết lùi một bước để được lòng cả hai bên.
  • Con quạ tinh khôn, nó thả sỏi vào chai để mực nước dâng lên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Khôn và lanh lợi (thường nói về trẻ con hoặc loài vật).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tinh khôn mức độ mạnh vừa; sắc thái khen ngợi, thân mật; ngữ vực thông dụng Ví dụ: Đứa bé ấy tinh khôn, bắt chuyện rất tự nhiên.
lanh lợi trung tính, nhẹ hơn, khẩu ngữ Ví dụ: Đứa bé rất lanh lợi, hiểu ý người lớn ngay.
thông minh trung tính, rộng nghĩa hơn nhưng dùng được trong đa số ngữ cảnh khen trẻ nhỏ/vật nuôi Ví dụ: Con bé thông minh, học rất nhanh.
khôn ngoan trung tính, hơi trang trọng, nhấn vào biết xử trí Ví dụ: Thằng bé khá khôn ngoan, biết né rắc rối.
đần độn mạnh, miệt thị, khẩu ngữ Ví dụ: Thằng bé không hề đần độn như người ta nói.
ngu ngốc mạnh, xúc phạm, khẩu ngữ Ví dụ: Đừng bảo con ngu ngốc, nó chỉ chưa hiểu thôi.
chậm chạp trung tính, nhẹ, mô tả phản ứng kém nhanh Ví dụ: Con chó này hơi chậm chạp, học lệnh lâu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khen ngợi trẻ em hoặc động vật có hành vi thông minh, lanh lợi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường thay bằng từ ngữ trang trọng hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả nhân vật hoặc tình huống một cách sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự khen ngợi, tích cực.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn khen ngợi sự thông minh, lanh lợi của trẻ em hoặc động vật.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật, gần gũi.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "khôn ngoan" khi dùng cho người lớn.
  • "Tinh khôn" thường mang sắc thái nhẹ nhàng, không quá nghiêm túc.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai đối tượng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất tinh khôn", "hơi tinh khôn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (trẻ con, loài vật) và phó từ chỉ mức độ (rất, hơi, khá).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...