Tin hin

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Quá bé.
Ví dụ: Chiếc bông tai rơi xuống sàn, tin hin như giọt sương.
Nghĩa: Quá bé.
1
Học sinh tiểu học
  • Hạt cát tin hin nằm trên bàn tay em.
  • Bạn Lan có chiếc kẹp tóc tin hin mà lấp lánh.
  • Con cá bảy màu tin hin bơi trong hũ thủy tinh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dòng chữ trên nhãn mác tin hin nên tớ phải đưa sát mắt mới đọc được.
  • Cây nấm mọc sau mưa tin hin mà vẫn đủ làm góc sân sinh động.
  • Hạt phấn hoa tin hin bay lẫn trong nắng, khó mà nhìn rõ.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc bông tai rơi xuống sàn, tin hin như giọt sương.
  • Niềm vui tin hin cũng đủ níu một ngày khỏi trượt dài mệt mỏi.
  • Trong bản hợp đồng dày đặc, có những điều khoản tin hin nhưng quyết định cả cuộc chơi.
  • Anh giữ một hy vọng tin hin, nhưng bền bỉ như hạt giống nảy chậm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Quá bé.
Từ đồng nghĩa:
tí hon bé xíu nhỏ xíu li ti tí ti
Từ Cách sử dụng
tin hin Mức độ rất mạnh, khẩu ngữ, sắc thái dí dỏm/miêu tả sinh động Ví dụ: Chiếc bông tai rơi xuống sàn, tin hin như giọt sương.
tí hon mạnh vừa, trung tính, phổ thông Ví dụ: Con búp bê tí hon nằm trên tay bé.
bé xíu mạnh, khẩu ngữ, thân mật Ví dụ: Cái nút bé xíu khó mà bấm.
nhỏ xíu mạnh, khẩu ngữ, phổ biến Ví dụ: Chữ trên nhãn nhỏ xíu khó đọc.
li ti mạnh, miêu tả, hơi văn chương Ví dụ: Những hạt mưa li ti bám trên kính.
tí ti mạnh, khẩu ngữ, tăng sắc thái đáng yêu Ví dụ: Miếng bánh còn tí ti thôi.
to tướng mạnh, khẩu ngữ, nhấn mạnh kích thước lớn Ví dụ: Cái balo to tướng chiếm cả ghế.
to đùng mạnh, khẩu ngữ, cường điệu Ví dụ: Cái nồi to đùng đặt giữa bếp.
khổng lồ rất mạnh, trang trọng/văn viết Ví dụ: Con cá khổng lồ được kéo lên bờ.
to lớn trung tính, phổ thông Ví dụ: Một căn nhà to lớn hiện ra trước mắt.
đồ sộ mạnh, trang trọng, miêu tả quy mô lớn Ví dụ: Tòa nhà đồ sộ nổi bật giữa trung tâm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả kích thước nhỏ bé của một vật hoặc người.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, gần gũi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhỏ bé, có thể mang sắc thái dễ thương hoặc chê bai tùy ngữ cảnh.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nhỏ bé một cách thân mật hoặc hài hước.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ kích thước để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ khác có nghĩa tương tự như "nhỏ xíu" hoặc "bé tí".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý chê bai.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất tin hin".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".
nhỏ tẹo xíu li ti tí hon con con mọn lắt nhắt
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...