Tiên liệu
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Tính trước mọi khả năng để liệu cách ứng phó.
Ví dụ:
Tôi tiên liệu dự án có rủi ro và chuẩn bị phương án dự phòng.
Nghĩa: Tính trước mọi khả năng để liệu cách ứng phó.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy cô tiên liệu sẽ mưa nên dặn chúng mình mang áo mưa.
- Mẹ tiên liệu đường tắc nên cho cả nhà đi sớm.
- Bạn lớp trưởng tiên liệu thiếu bóng, nên mang thêm một quả.
2
Học sinh THCS – THPT
- Huấn luyện viên tiên liệu trận đấu có thể kéo dài, nên sắp xếp thêm người dự bị.
- Nhóm trưởng tiên liệu máy có thể trục trặc, nên sao lưu bài thuyết trình.
- Em tiên liệu đề kiểm tra sẽ có câu vận dụng, nên ôn cả phần nâng cao.
3
Người trưởng thành
- Tôi tiên liệu dự án có rủi ro và chuẩn bị phương án dự phòng.
- Người làm kinh doanh phải tiên liệu biến động thị trường để không bị cuốn theo sóng.
- Đi xa, anh tiên liệu mọi tình huống: xe hỏng, trời mưa, lỡ chuyến; vì thế chuyến đi vẫn suôn sẻ.
- Có những nỗi buồn không thể tránh, nhưng ta vẫn có thể tiên liệu để đón nhận chúng bình thản.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tính trước mọi khả năng để liệu cách ứng phó.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tiên liệu | trung tính, trang trọng nhẹ; nghiêng về hoạch định, có hệ thống Ví dụ: Tôi tiên liệu dự án có rủi ro và chuẩn bị phương án dự phòng. |
| dự liệu | trung tính, trang trọng; gần như tương đương về hoạch định Ví dụ: Ta phải dự liệu rủi ro thị trường. |
| liệu trước | trung tính, khẩu ngữ hơn; nhấn mạnh nhìn trước tình huống Ví dụ: Cô ấy đã liệu trước các tình huống xấu. |
| dự trù | trang trọng, hành chính; thiên về chuẩn bị phương án/nguồn lực Ví dụ: Họ dự trù kinh phí cho kịch bản xấu. |
| bị động | trung tính; trạng thái không chuẩn bị, phản ứng chậm Ví dụ: Vì không tiên liệu, họ rơi vào thế bị động. |
| chủ quan | trung tính, sắc thái phê phán; coi nhẹ rủi ro, không tính trước Ví dụ: Do chủ quan, anh ta không tiên liệu các biến cố. |
| mạo hiểm | trung tính; hành động bất chấp rủi ro, không tính toán đủ Ví dụ: Không tiên liệu mà đầu tư liều là mạo hiểm. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc dự đoán và chuẩn bị cho các tình huống có thể xảy ra.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các báo cáo, nghiên cứu để chỉ việc dự đoán và lập kế hoạch.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự cẩn trọng, chu đáo trong việc chuẩn bị.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần nhấn mạnh việc chuẩn bị kỹ lưỡng cho các tình huống có thể xảy ra.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần thiết phải dự đoán trước.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "dự đoán" nhưng "tiên liệu" nhấn mạnh hơn vào việc chuẩn bị ứng phó.
- Để dùng tự nhiên, cần kết hợp với các từ chỉ hành động chuẩn bị hoặc kế hoạch.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cần tiên liệu", "đã tiên liệu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian (như "đã", "sẽ"), hoặc danh từ chỉ sự việc (như "tình huống", "khả năng").

Danh sách bình luận