Dự kiến

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Thấy trước điều có nhiều khả năng sẽ xảy ra.
Ví dụ: Công ty dự kiến doanh thu quý này sẽ chững lại.
2.
động từ
Có ý kiến chuẩn bị trước về một việc gì, về cách giải quyết một vấn đề gì.
Ví dụ: Tôi dự kiến phương án thương lượng trước khi họp.
3.
danh từ
Điều đã dự kiến.
Ví dụ: Mọi việc diễn ra đúng dự kiến.
4.
danh từ
Ý kiến chuẩn bị trước về một việc gì, về cách giải quyết một vấn đề gì.
Ví dụ: Dự kiến của phòng nhân sự là tuyển theo đợt, ưu tiên nội bộ.
Nghĩa 1: Thấy trước điều có nhiều khả năng sẽ xảy ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngày mai có thể mưa, cô dự kiến sẽ cho cả lớp mang áo mưa.
  • Thầy dự kiến buổi kiểm tra sẽ diễn ra vào tuần sau.
  • Mẹ dự kiến đường sẽ đông vào giờ tan tầm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ban tổ chức dự kiến lượng người tham gia sẽ tăng mạnh vào cuối tuần.
  • Nhìn bầu trời sầm lại, chúng mình dự kiến trận bóng sẽ phải hoãn.
  • Cô chủ nhiệm dự kiến điểm trung bình của lớp sẽ cải thiện sau kỳ này.
3
Người trưởng thành
  • Công ty dự kiến doanh thu quý này sẽ chững lại.
  • Nhìn tiến độ hiện tại, tôi dự kiến dự án sẽ trễ vài ngày.
  • Anh dự kiến thị trường sẽ biến động mạnh sau khi chính sách mới ban hành.
  • Từ những dấu hiệu ban đầu, bác sĩ dự kiến ca mổ sẽ kéo dài hơn thường lệ.
Nghĩa 2: Có ý kiến chuẩn bị trước về một việc gì, về cách giải quyết một vấn đề gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dự kiến chỗ ngồi mới để bạn nào cũng nhìn rõ bảng.
  • Lớp trưởng dự kiến kế hoạch trực nhật cho từng tổ.
  • Bố dự kiến đường đi ngắn nhất để cả nhà đỡ mệt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm em dự kiến phương án dự phòng nếu trời mưa khi cắm trại.
  • Bạn lớp phó học tập dự kiến lịch ôn tập theo từng môn.
  • Câu lạc bộ dự kiến kịch bản cho buổi sinh hoạt, có cả phần hỏi đáp.
3
Người trưởng thành
  • Tôi dự kiến phương án thương lượng trước khi họp.
  • Ban quản lý dự kiến quy trình xử lý sự cố điện nước.
  • Chúng tôi dự kiến các kịch bản ngân sách trong trường hợp doanh thu giảm.
  • Cô ấy dự kiến lộ trình thăng tiến, kèm các mốc đánh giá rõ ràng.
Nghĩa 3: Điều đã dự kiến.
1
Học sinh tiểu học
  • Mưa đến đúng dự kiến của cô giáo khí tượng.
  • Chuyến đi diễn ra theo dự kiến của cả lớp.
  • Việc bão đổi hướng là ngoài dự kiến.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kết quả thi khớp với dự kiến mà thầy đưa ra trước đó.
  • Trận đấu kéo dài hơn dự kiến của ban tổ chức.
  • Sự cố mạng đã nằm trong dự kiến của đội kỹ thuật.
3
Người trưởng thành
  • Mọi việc diễn ra đúng dự kiến.
  • Chi phí phát sinh vượt xa dự kiến ban đầu.
  • Sự phản hồi chậm là ngoài dự kiến của chúng tôi.
  • Tiến độ bám sát dự kiến, không cần điều chỉnh lớn.
Nghĩa 4: Ý kiến chuẩn bị trước về một việc gì, về cách giải quyết một vấn đề gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Dự kiến của cô là đổi chỗ để bạn nhỏ dễ nhìn bảng hơn.
  • Lớp đưa ra dự kiến cho buổi tham quan: đi sớm và về trước khi trời tối.
  • Bố có dự kiến sắp xếp lại góc học tập cho gọn gàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dự kiến của ban cán sự là chia nhóm theo sở trường từng bạn.
  • Câu lạc bộ có dự kiến mời cựu học sinh về chia sẻ kinh nghiệm.
  • Nhóm em nộp dự kiến nội dung cho tập san số mới.
3
Người trưởng thành
  • Dự kiến của phòng nhân sự là tuyển theo đợt, ưu tiên nội bộ.
  • Bản dự kiến ngân sách đã gửi cho ban giám đốc.
  • Tổ chuyên môn thống nhất dự kiến đổi mới cách đánh giá năng lực.
  • Trong cuộc họp, tôi trình bày dự kiến lộ trình chuyển đổi số.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về kế hoạch hoặc dự định cá nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo, kế hoạch, hoặc bài viết phân tích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu dự án, kế hoạch kinh doanh.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chuẩn bị và tính toán trước, thường mang tính trang trọng.
  • Thường dùng trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần thể hiện sự chuẩn bị hoặc dự đoán có cơ sở.
  • Tránh dùng khi không có thông tin hoặc cơ sở rõ ràng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian hoặc kế hoạch cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "dự đoán"; "dự kiến" thường có cơ sở và kế hoạch rõ ràng hơn.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ chắc chắn.
1
Chức năng ngữ pháp
"Dự kiến" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Dự kiến" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "dự kiến" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là danh từ, nó có thể đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc sau động từ làm bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "dự kiến" thường đi kèm với các danh từ chỉ sự việc hoặc hành động. Khi là danh từ, nó có thể kết hợp với các động từ chỉ hành động như "thực hiện", "đưa ra".