Dự trù
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(id.). Tính toán trước cụ thể cho công việc gì trong tương lai.
Ví dụ:
Tôi dự trù thời gian hoàn thành dự án này trong tháng tới.
2.
động từ
(hoặc d.). (chm.). Tính toán trước các thứ như tiền, vật tư, hàng hóa cần chi dùng để cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.
Ví dụ:
Phòng tài chính đã dự trù kinh phí sửa chữa trụ sở và gửi hồ sơ xin duyệt.
Nghĩa 1: (id.). Tính toán trước cụ thể cho công việc gì trong tương lai.
1
Học sinh tiểu học
- Con dự trù thời gian làm bài để kịp nộp.
- Nhóm bạn dự trù buổi tham quan sẽ đi những đâu.
- Bạn Lan dự trù mang áo mưa phòng lúc trời đổ mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tụi mình dự trù lịch ôn thi để không bị dồn bài vào phút chót.
- Câu lạc bộ dự trù kịch bản cho buổi văn nghệ, phòng khi tiết mục bị trục trặc.
- Em dự trù quãng đường đạp xe, chọn lộ trình an toàn trước khi xuất phát.
3
Người trưởng thành
- Tôi dự trù thời gian hoàn thành dự án này trong tháng tới.
- Chúng tôi dự trù rủi ro thị trường để không bị động khi giá biến động.
- Cô ấy dự trù phương án dự phòng nếu đối tác đổi lịch đột ngột.
- Doanh nghiệp dự trù nguồn lực nhân sự để kịp mở rộng chi nhánh.
Nghĩa 2: (hoặc d.). (chm.). Tính toán trước các thứ như tiền, vật tư, hàng hóa cần chi dùng để cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.
1
Học sinh tiểu học
- Cô thủ quỹ dự trù tiền mua bóng và lưới cho đội bóng đá của trường.
- Nhà trường dự trù sữa và bánh cho buổi liên hoan cuối năm.
- Chú quản lý dự trù số ghế mới cho thư viện.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ban hậu cần dự trù chi phí in đề và giấy kiểm tra, rồi nộp lên nhà trường phê duyệt.
- Liên đội lập bảng dự trù vật tư làm sân khấu, từ gỗ đến dây điện.
- Tổ thí nghiệm dự trù hóa chất cần dùng cho học kỳ tới theo mẫu của phòng giáo dục.
3
Người trưởng thành
- Phòng tài chính đã dự trù kinh phí sửa chữa trụ sở và gửi hồ sơ xin duyệt.
- Ban quản lý dự án lập dự trù vật tư, nhân công và trình cấp trên thẩm định.
- Chúng tôi hoàn thiện bảng dự trù hàng hóa nhập kho theo định mức, kèm thuyết minh.
- Đơn vị phải nộp dự trù chi tiêu năm tới trước hạn để kịp xét duyệt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản hành chính, báo cáo tài chính, kế hoạch dự án.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong lĩnh vực tài chính, kế toán, quản lý dự án.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính trang trọng và chính xác, thường dùng trong ngữ cảnh chuyên nghiệp.
- Thuộc văn viết, đặc biệt trong các tài liệu chính thức và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần lập kế hoạch chi tiết cho các dự án hoặc công việc cần phê duyệt.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc các ngữ cảnh không chính thức.
- Thường đi kèm với các từ chỉ định lượng như "kinh phí", "vật tư".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "dự kiến", cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
- Khác biệt với "dự đoán" ở chỗ "dự trù" mang tính cụ thể và có kế hoạch hơn.
- Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh và mục đích của việc lập dự trù.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ cho động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "dự trù kinh phí", "dự trù vật tư".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được dự trù như "kinh phí", "vật tư"; có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ như "đã", "sẽ".
