Tiện

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Cắt bao quanh cho đứt hoặc tạo thành mặt xoay, mặt trụ, mặt xoắn ốc.
Ví dụ: Thợ cơ khí tiện trục thép đạt đúng kích thước.
2.
tính từ
Dễ dàng, thuận lợi cho công việc, không hoặc ít gặp phiền phức, khó khăn, trở ngại.
Ví dụ: Ở gần chợ thì mua bán tiện.
3.
tính từ
(thường dùng có kèm ý phủ định). Phải lẽ, hợp lẽ thông thường, dễ được chấp nhận.
Ví dụ: Nhắc chuyện tiền nong lúc bữa ăn không tiện.
4.
tính từ
Có điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để kết hợp làm luôn một việc gì đó.
Ví dụ: Tôi ghé ngân hàng, tiện rút ít tiền mặt.
Nghĩa 1: Cắt bao quanh cho đứt hoặc tạo thành mặt xoay, mặt trụ, mặt xoắn ốc.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú thợ dùng máy tiện gỗ thành một chiếc chân ghế tròn.
  • Ba kẹp khúc gỗ lên máy, tiện ra một cái chày nhẵn bóng.
  • Anh thợ tiện thanh sắt thành một ống trụ đều đặn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người thợ bật máy, lưỡi cắt lia đều, tiện khúc gỗ thành chiếc bát với thành mỏng.
  • Xưởng cơ khí đang tiện một trục thép, mạt kim loại bay lấp lánh quanh bàn máy.
  • Chỉ cần sai lệch một chút khi tiện, bề mặt trụ sẽ gợn và không lắp khớp được.
3
Người trưởng thành
  • Thợ cơ khí tiện trục thép đạt đúng kích thước.
  • Tiếng máy rít đều, phoi sắt cuộn dài cho thấy dao tiện đã chọn đúng tốc độ.
  • Tiện bề mặt đến độ bóng mong muốn, anh mới dừng, lau máy và đo lại bằng pan-me.
  • Trong nghề, tiện chỉ đẹp khi dao sắc, tốc độ chuẩn và tay người thợ thật vững.
Nghĩa 2: Dễ dàng, thuận lợi cho công việc, không hoặc ít gặp phiền phức, khó khăn, trở ngại.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà em gần trường nên đi học rất tiện.
  • Mẹ chọn balô nhẹ cho em đeo cho tiện.
  • Để sách ngay ngăn bàn sẽ tiện khi cần lấy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đi xe buýt tuyến thẳng đến trường thì tiện hơn đổi nhiều chặng.
  • Dùng chai nước có vạch chia giúp theo dõi lượng nước uống rất tiện.
  • Ôn bài trên ứng dụng có nhắc lịch, vừa tiện vừa đỡ quên.
3
Người trưởng thành
  • Ở gần chợ thì mua bán tiện.
  • Chọn cuộc họp trực tuyến cho tiện đường ai nấy đi.
  • Nhắn một tin rõ ràng sẽ tiện hơn tranh cãi dài trên điện thoại.
  • Giữ sẵn vài bản mẫu hợp đồng, khi cần chỉnh sửa là tiện nhất.
Nghĩa 3: (thường dùng có kèm ý phủ định). Phải lẽ, hợp lẽ thông thường, dễ được chấp nhận.
1
Học sinh tiểu học
  • Nói chen khi cô đang giảng không tiện đâu.
  • Đến nhà bạn quá khuya là không tiện.
  • Ăn mặc luộm thuộm đi dự lễ chào cờ là không tiện.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhắn tin trong giờ học là không tiện và thiếu tôn trọng.
  • Đột ngột hỏi chuyện riêng người khác giữa đám đông thật không tiện.
  • Đi muộn rồi xin ra vào liên tục thì không tiện chút nào.
3
Người trưởng thành
  • Nhắc chuyện tiền nong lúc bữa ăn không tiện.
  • Gọi điện khuya cho người mới quen là không tiện, hãy để hôm khác.
  • Nhắc lại lỗi cũ giữa cuộc họp không tiện và dễ làm người ta khó xử.
  • Đùa quá trớn nơi công cộng không tiện, đôi khi còn phản cảm.
Nghĩa 4: Có điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để kết hợp làm luôn một việc gì đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Mai đi thư viện, tiện mượn giúp em cuốn truyện nhé.
  • Mẹ ra siêu thị, tiện mua ít sữa cho con.
  • Ba đến bưu điện, tiện gửi hộ lá thư này.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiều nay em qua trường cũ, tiện ghé thăm cô chủ nhiệm.
  • Anh đi nộp hồ sơ, tiện photo thêm vài bản dự phòng.
  • Ra trung tâm thành phố, tiện xem luôn triển lãm ảnh.
3
Người trưởng thành
  • Tôi ghé ngân hàng, tiện rút ít tiền mặt.
  • Mai họp ở quận đó, tiện gặp khách và trao hợp đồng.
  • Đi công tác miền Trung, tiện khảo sát thêm vài điểm cung ứng.
  • Bạn sang quận bên, tiện hỏi giúp lịch trống của hội trường nhé.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cắt bao quanh cho đứt hoặc tạo thành mặt xoay, mặt trụ, mặt xoắn ốc.
Nghĩa 2: Dễ dàng, thuận lợi cho công việc, không hoặc ít gặp phiền phức, khó khăn, trở ngại.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tiện Trung tính, chỉ sự dễ dàng, thuận lợi trong sinh hoạt, công việc. Ví dụ: Ở gần chợ thì mua bán tiện.
thuận tiện Trung tính, nhấn mạnh sự suôn sẻ, không gặp trở ngại. Ví dụ: Giao thông thuận tiện giúp việc đi lại dễ dàng hơn.
tiện lợi Trung tính, nhấn mạnh lợi ích, sự hữu dụng. Ví dụ: Chiếc điện thoại này rất tiện lợi cho công việc.
thuận lợi Trung tính, chỉ điều kiện, hoàn cảnh tốt, có lợi. Ví dụ: Thời tiết thuận lợi cho chuyến đi dã ngoại.
bất tiện Trung tính, chỉ sự không thuận lợi, gây khó khăn. Ví dụ: Việc thiếu nước sinh hoạt gây bất tiện lớn cho người dân.
Nghĩa 3: (thường dùng có kèm ý phủ định). Phải lẽ, hợp lẽ thông thường, dễ được chấp nhận.
Từ đồng nghĩa:
phải lẽ hợp lí thích hợp
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tiện Thường dùng trong ngữ cảnh phủ định, chỉ sự phù hợp về mặt đạo lí, xã hội. Ví dụ: Nhắc chuyện tiền nong lúc bữa ăn không tiện.
phải lẽ Trung tính, chỉ sự hợp lí, đúng đắn theo lẽ thường. Ví dụ: Anh ấy nói những lời phải lẽ, ai cũng đồng tình.
hợp lí Trung tính, chỉ sự phù hợp với lí lẽ, logic. Ví dụ: Quyết định của ban giám đốc rất hợp lí.
thích hợp Trung tính, chỉ sự phù hợp với hoàn cảnh, mục đích. Ví dụ: Đây là thời điểm thích hợp để bắt đầu dự án mới.
vô lí Trung tính, chỉ sự không có lí lẽ, không đúng đắn. Ví dụ: Yêu cầu của anh ta thật vô lí.
Nghĩa 4: Có điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để kết hợp làm luôn một việc gì đó.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự thuận tiện trong cuộc sống hàng ngày, ví dụ như "tiện đường" hay "tiện lợi".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả sự thuận lợi hoặc dễ dàng trong các quy trình, thủ tục.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả một hành động cụ thể liên quan đến cắt gọt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật để chỉ hành động cắt gọt vật liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tích cực, chỉ sự thuận lợi, dễ dàng.
  • Phong cách sử dụng linh hoạt, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
  • Trong kỹ thuật, mang tính chuyên môn cao.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thuận lợi hoặc dễ dàng của một hành động hay tình huống.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng cao, có thể thay bằng từ "thuận tiện".
  • Biến thể như "tiện lợi", "tiện dụng" thường dùng trong quảng cáo, tiếp thị.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tiện nghi" khi nói về sự thoải mái, đầy đủ.
  • Khác biệt với "tiện lợi" ở chỗ "tiện" có thể mang ý nghĩa tiêu cực khi dùng phủ định.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực khi dùng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Tiện" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Tiện" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi là động từ, "tiện" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là tính từ, "tiện" có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) "Tiện" có thể kết hợp với các danh từ, phó từ chỉ mức độ (rất, khá), và các từ phủ định (không, chẳng) khi là tính từ.