Thuyết pháp
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Giảng giáo lí cho tín đồ trong những dịp nào đó (từ dùng trong đạo Phật).
Ví dụ:
Tối qua, thầy thuyết pháp tại chính điện, Phật tử ngồi kín sân chùa.
Nghĩa: Giảng giáo lí cho tín đồ trong những dịp nào đó (từ dùng trong đạo Phật).
1
Học sinh tiểu học
- Chiều nay, sư thầy thuyết pháp ở chùa làng.
- Mẹ dẫn em lên chùa nghe sư cô thuyết pháp về lòng hiếu thảo.
- Ngày rằm, chùa mở cửa để mọi người vào nghe thầy thuyết pháp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy trụ trì thuyết pháp, giải thích vì sao cần giữ tâm an khi gặp chuyện buồn.
- Trong lễ Vu Lan, sư cô thuyết pháp, nhắc mọi người biết ơn cha mẹ.
- Ông nội rủ tôi lên chùa nghe thuyết pháp để hiểu thêm về nhân quả.
3
Người trưởng thành
- Tối qua, thầy thuyết pháp tại chính điện, Phật tử ngồi kín sân chùa.
- Giữa tiếng chuông, thầy thuyết pháp nhẹ nhàng mà lay động, ai nấy đều lắng tâm.
- Chị bảo đi nghe thuyết pháp để học cách buông bỏ, rồi về ngủ yên như chưa từng lo lắng.
- Người thuyết pháp không chỉ nói lời kinh mà còn thắp sáng niềm tin đã lụi trong lòng người nghe.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Giảng giáo lí cho tín đồ trong những dịp nào đó (từ dùng trong đạo Phật).
Từ đồng nghĩa:
thuyết giảng giảng pháp
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thuyết pháp | trang trọng, chuyên biệt Phật giáo, trung tính về cảm xúc Ví dụ: Tối qua, thầy thuyết pháp tại chính điện, Phật tử ngồi kín sân chùa. |
| thuyết giảng | trang trọng, rộng hơn tôn giáo; dùng được trong bối cảnh giảng đạo Phật khi không cần nhấn mạnh tính nghi lễ Ví dụ: Hòa thượng thuyết giảng về Tứ diệu đế. |
| giảng pháp | trung tính, nội bộ Phật giáo, dùng rất phổ biến Ví dụ: Chiều nay sư trụ trì giảng pháp cho Phật tử. |
| phỉ báng | mạnh, tiêu cực, mang tính công kích giáo lí Ví dụ: Ông ta phỉ báng giáo pháp trước công chúng. |
| bài bác | trung tính→tiêu cực, lý lẽ phản đối giáo lí Ví dụ: Một số người bài bác giáo lí nhà Phật. |
| công kích | mạnh, lạnh lùng/đối đầu, nhắm vào giáo lí Ví dụ: Diễn giả công kích giáo lí Phật giáo. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về tôn giáo, đặc biệt là Phật giáo.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo không khí tôn giáo hoặc triết lý.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu, bài giảng liên quan đến Phật giáo.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và tôn kính, thường dùng trong bối cảnh tôn giáo.
- Thuộc văn viết và ngữ cảnh tôn giáo, không dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các hoạt động giảng dạy giáo lý Phật giáo.
- Tránh dùng trong các ngữ cảnh không liên quan đến tôn giáo.
- Thường đi kèm với các từ ngữ liên quan đến Phật giáo như "giảng pháp", "tín đồ".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hoạt động giảng dạy khác như "giảng bài".
- Khác biệt với "giảng đạo" ở chỗ "thuyết pháp" chỉ dùng trong bối cảnh Phật giáo.
- Cần chú ý ngữ cảnh tôn giáo để sử dụng từ này một cách chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thuyết pháp cho tín đồ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (tín đồ, giáo lí), trạng từ (thường xuyên, đôi khi).

Danh sách bình luận