Thuyết lí

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Dùng lí luận thuần tuý để giảng giải về một vấn đề.
Ví dụ: Anh ấy ngồi thuyết lí suốt về lợi ích của dậy sớm.
Nghĩa: Dùng lí luận thuần tuý để giảng giải về một vấn đề.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy đứng trước lớp thuyết lí về vì sao trời có mây.
  • Cô thuyết lí từng bước cách giải một bài toán đơn giản.
  • Anh trai ngồi thuyết lí cho em hiểu quy tắc chơi trò chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp trưởng thuyết lí khá lâu về việc nên giữ trật tự trong giờ học.
  • Thầy dạy Vật lí thuyết lí về định luật trước khi cho làm thí nghiệm.
  • Cô bạn thích thuyết lí về tình bạn, viện dẫn đủ điều để thuyết phục mọi người.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy ngồi thuyết lí suốt về lợi ích của dậy sớm.
  • Trong cuộc họp, trưởng phòng thuyết lí một tràng về quy trình nhưng chưa đưa ra giải pháp cụ thể.
  • Cô nhà văn thích thuyết lí về tự do sáng tạo, lập luận mạch lạc mà hơi xa rời đời sống thường nhật.
  • Nghe anh thuyết lí mãi về nguyên tắc, tôi chỉ muốn thấy một hành động nhỏ để minh chứng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Dùng lí luận thuần tuý để giảng giải về một vấn đề.
Từ Cách sử dụng
thuyết lí trung tính, hơi sách vở; thiên về giảng giải lý thuyết, ít tính thực hành Ví dụ: Anh ấy ngồi thuyết lí suốt về lợi ích của dậy sớm.
giảng giải trung tính, phổ thông; nhấn vào hành vi giải thích Ví dụ: Cô giáo giảng giải khái niệm, không chỉ thuyết lí suông.
luận giải trang trọng, học thuật; nhấn vào lập luận mạch lạc Ví dụ: Ông luận giải các nguyên tắc đạo đức thay vì chỉ thuyết lí chung chung.
thuyết giáo sắc thái chê, lên lớp; giảng giải mang tính áp đặt Ví dụ: Đừng thuyết giáo mãi, hãy đưa ví dụ cụ thể thay cho thuyết lí.
thực hành trung tính; thiên về làm, đối lập với chỉ nói lý thuyết Ví dụ: Đừng chỉ thuyết lí, hãy thực hành để thấy hiệu quả.
minh hoạ trung tính; dùng ví dụ cụ thể để đối lập với lý luận khô Ví dụ: Anh đừng thuyết lí nữa, hãy minh hoạ bằng một bài toán.
hành động trung tính, khẩu ngữ; nhấn vào làm ngay, trái với nói lý Ví dụ: Bớt thuyết lí, bắt tay vào hành động đi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết học thuật hoặc báo cáo nghiên cứu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu chuyên ngành liên quan đến lý luận hoặc triết học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và mang tính học thuật cao.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các ngữ cảnh học thuật hoặc chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần giải thích một vấn đề bằng lý luận thuần túy, đặc biệt trong các bài viết học thuật.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc các văn bản không mang tính học thuật.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "giải thích" hoặc "trình bày".
  • Khác biệt với "giải thích" ở chỗ "thuyết lí" nhấn mạnh vào lý luận thuần túy hơn là sự minh họa hay ví dụ cụ thể.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng người nghe hoặc người đọc.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy thuyết lí rất hay."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ (rất, khá), danh từ (vấn đề, lý thuyết) và đại từ (nó, điều đó).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...