Lí luận

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hệ thống những tư tưởng được khái quát từ kinh nghiệm thực tiễn, có tác dụng chỉ đạo thực tiễn.
2.
động từ
Nói lí luận, giải thích bằng lí luận (hàm ý chê).
3.
danh từ
Những kiến thức được khái quát và hệ thống hoá trong một lĩnh vực nào đó (nói tổng quát).
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hệ thống những tư tưởng được khái quát từ kinh nghiệm thực tiễn, có tác dụng chỉ đạo thực tiễn.
Từ đồng nghĩa:
lý thuyết
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lí luận Trung tính, học thuật, chỉ một hệ thống tư tưởng hoặc nguyên tắc. Ví dụ:
lý thuyết Trung tính, học thuật, thường dùng để chỉ một tập hợp các nguyên tắc, ý tưởng giải thích một hiện tượng, đối lập với thực hành. Ví dụ: Lý thuyết này đã được chứng minh qua nhiều thí nghiệm.
thực tiễn Trung tính, phổ biến, chỉ thực tế khách quan, hoạt động thực hành, đối lập với lý thuyết. Ví dụ: Lý luận phải gắn liền với thực tiễn.
Nghĩa 2: Nói lí luận, giải thích bằng lí luận (hàm ý chê).
Từ đồng nghĩa:
lý sự
Từ Cách sử dụng
lí luận Khẩu ngữ, có ý chê bai, thể hiện sự khó chịu khi ai đó nói quá nhiều về lý thuyết mà không hành động hoặc lý lẽ vòng vo. Ví dụ:
lý sự Khẩu ngữ, có ý chê bai, thể hiện sự khó chịu khi ai đó cố gắng biện minh, giải thích vòng vo hoặc cãi lý một cách không thuyết phục. Ví dụ: Đừng có lý sự nữa, làm đi!
Nghĩa 3: Những kiến thức được khái quát và hệ thống hoá trong một lĩnh vực nào đó (nói tổng quát).
Từ đồng nghĩa:
lý thuyết
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lí luận Trung tính, học thuật, chỉ một tập hợp kiến thức được sắp xếp có hệ thống trong một lĩnh vực. Ví dụ:
lý thuyết Trung tính, học thuật, dùng để chỉ một tập hợp các kiến thức, nguyên tắc được hệ thống hóa trong một lĩnh vực cụ thể. Ví dụ: Anh ấy nắm vững lý thuyết về kinh tế học.
thực tiễn Trung tính, phổ biến, chỉ thực tế khách quan, kinh nghiệm từ hoạt động thực tế, đối lập với kiến thức sách vở. Ví dụ: Kiến thức lý luận cần được kiểm chứng qua thực tiễn.
kinh nghiệm Trung tính, phổ biến, chỉ kiến thức hoặc kỹ năng thu được từ việc làm hoặc trải qua một điều gì đó, đối lập với kiến thức lý thuyết. Ví dụ: Anh ấy có nhiều kinh nghiệm nhưng thiếu lý luận.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng với hàm ý chê bai khi ai đó nói nhiều mà không thực tế.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết học thuật, báo cáo nghiên cứu, và các văn bản phân tích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng để chỉ các hệ thống kiến thức lý thuyết trong một lĩnh vực cụ thể.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng trong văn viết học thuật và chuyên ngành.
  • Trong khẩu ngữ, có thể mang sắc thái chê bai hoặc chỉ trích.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các ngữ cảnh học thuật hoặc khi cần phân tích sâu sắc.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày nếu không muốn bị hiểu nhầm là chê bai.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ lĩnh vực cụ thể để làm rõ phạm vi.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị nhầm lẫn với "lý thuyết"; cần phân biệt rõ ràng.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp.
  • Chú ý sắc thái khi dùng trong khẩu ngữ để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lí luận" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lí luận" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "lí luận" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "lí luận" thường đi kèm với các tính từ hoặc danh từ khác. Khi là động từ, nó thường kết hợp với các trạng từ hoặc bổ ngữ.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới