Triết lí
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lí luận triết học.
Ví dụ:
Cuốn nhập môn trình bày rõ ràng các triết lí lớn của phương Tây.
2.
danh từ
Quan niệm chung của con người về những vấn đề nhân sinh và xã hội.
Ví dụ:
Tôi theo triết lí làm việc minh bạch và đối thoại thẳng thắn.
3.
động từ
Thuyết lí về những vấn đề nhân sinh và xã hội.
Ví dụ:
Bản tuyên ngôn trình bày một triết lí xã hội coi trọng phẩm giá con người.
Nghĩa 1: Lí luận triết học.
1
Học sinh tiểu học
- Cô kể về triết lí của một nhà hiền triết để chúng em hiểu vì sao ông sống giản dị.
- Bạn Nam hỏi thầy: triết lí là những điều người ta suy nghĩ sâu về cuộc sống.
- Cuốn sách nói về triết lí của một trường phái, dạy người ta cách nhìn thế giới.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy giới thiệu triết lí của Plato như một nền móng cho cách con người hiểu thực tại.
- Bạn ấy mê triết học nên hay bàn về triết lí nhận thức và tự do ý chí.
- Trong bài thuyết trình, nhóm mình tóm tắt triết lí duy vật và so sánh với duy tâm.
3
Người trưởng thành
- Cuốn nhập môn trình bày rõ ràng các triết lí lớn của phương Tây.
- Anh chọn học môn này vì muốn có cơ sở triết lí để phản biện những định kiến quen thuộc.
- Triết lí của trường phái ấy không chỉ đẹp ở lời, mà còn chặt chẽ ở lập luận.
- Đôi khi một khái niệm nhỏ mở ra cả một hệ triết lí kéo dài qua nhiều thế kỉ.
Nghĩa 2: Quan niệm chung của con người về những vấn đề nhân sinh và xã hội.
1
Học sinh tiểu học
- Bố thường dạy con sống tử tế, đó là triết lí của gia đình mình.
- Cô chủ nhiệm bảo lớp có triết lí là đoàn kết và tôn trọng nhau.
- Ông bà nói chậm mà chắc, coi như triết lí để làm việc hằng ngày.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn chọn triết lí học đều rồi chơi, để giữ cân bằng giữa điểm số và sức khỏe.
- CLB tình nguyện của trường đặt triết lí phục vụ cộng đồng lên trước thành tích.
- Triết lí sống của em là làm điều đúng, dù không ai khen.
3
Người trưởng thành
- Tôi theo triết lí làm việc minh bạch và đối thoại thẳng thắn.
- Có người sống theo triết lí tối giản để dành chỗ cho điều thật sự quan trọng.
- Doanh nghiệp ấy đổi mới quy trình vì gắn với triết lí lấy khách hàng làm trung tâm.
- Sau vài biến cố, anh chọn triết lí nhẹ nhõm: bỏ bớt ham muốn để giữ bình an.
Nghĩa 3: Thuyết lí về những vấn đề nhân sinh và xã hội.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy kể về một triết lí dạy con người yêu thiên nhiên và giúp đỡ nhau.
- Cuốn truyện có triết lí nói rằng lòng tốt sẽ quay lại với mình.
- Cô nói có nhiều triết lí khác nhau giải thích vì sao con người nên sống tử tế.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhà văn lồng vào tác phẩm một triết lí về sự tự do của mỗi cá nhân.
- Bài diễn thuyết đưa ra triết lí rằng hạnh phúc đến từ việc biết đủ.
- Trong giờ GDCD, cô giới thiệu triết lí đề cao quyền và trách nhiệm công dân.
3
Người trưởng thành
- Bản tuyên ngôn trình bày một triết lí xã hội coi trọng phẩm giá con người.
- Ông đề xuất triết lí phát triển bền vững, hài hòa giữa tăng trưởng và công bằng.
- Trong trị liệu, chị tìm thấy triết lí chữa lành dựa trên sự thấu cảm và ranh giới lành mạnh.
- Cuộc tranh luận xoay quanh triết lí đặt tự do lên trước trật tự, hay ngược lại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường chỉ dùng trong các cuộc trò chuyện sâu sắc hoặc có tính học thuật.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết học thuật, báo chí hoặc văn bản có tính lý luận.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để thể hiện quan điểm sâu sắc của nhân vật hoặc tác giả.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các lĩnh vực như triết học, xã hội học, và nhân văn.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự sâu sắc, suy tư và thường mang tính lý luận.
- Thường thuộc văn viết và học thuật, ít khi dùng trong khẩu ngữ thông thường.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn đạt các quan điểm sâu sắc hoặc lý luận về nhân sinh và xã hội.
- Tránh dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày không cần thiết sự sâu sắc.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các từ như "quan điểm" hoặc "lý thuyết" do sự tương đồng về ý nghĩa.
- Khác biệt với "quan điểm" ở chỗ "triết lí" thường mang tính lý luận và bao quát hơn.
- Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và mức độ trang trọng của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
"Triết lí" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Triết lí" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "triết lí" thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "cái" và có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "triết lí sống". Khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ như "triết lí về cuộc sống".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "triết lí" thường kết hợp với các tính từ như "sâu sắc", "đơn giản". Khi là động từ, nó thường đi kèm với các trạng từ như "thường xuyên", "đôi khi".
