Thương

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Binh khí cổ, cán dài, mũi nhọn, giống như ngọn giáo.
Ví dụ: Anh ta chống thương đứng trước cổng thành.
2.
danh từ
Kết quả của phép chia.
Ví dụ: Trong một phép chia có số chia không đổi, nếu số bị chia tăng lên thì thương cũng tăng theo.
3.
danh từ
Thương binh ở chiến trường (nói tắt).
Ví dụ: Bác là thương, sức khỏe yếu dần theo năm tháng.
4.
động từ
Có tình cảm gắn bó và thường tỏ ra quan tâm săn sóc.
Ví dụ: Ông bà luôn thương và dành những điều tốt đẹp cho con cháu.
5.
động từ
(phương ngữ). Yêu.
Ví dụ: Hai đứa nó thương nhau từ hồi còn tay trắng.
6.
động từ
Cảm thấy đau đớn, xót xa trong lòng trước cảnh ngộ không may nào đó.
Ví dụ: Tôi thật sự thương cho hoàn cảnh đơn chiếc của bà cụ.
Nghĩa 1: Binh khí cổ, cán dài, mũi nhọn, giống như ngọn giáo.
1
Học sinh tiểu học
  • Người lính cầm cây thương sáng loáng.
  • Bức tranh vẽ một hiệp sĩ đang giương thương.
  • Cây thương có cán dài và mũi nhọn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong truyện, vị tướng quét thương tạo thành đường vòng uy lực.
  • Người gác thành tựa thương xuống đất, mắt nhìn xa xăm.
  • Ánh nắng hắt lên mũi thương, làm nó sáng như lưỡi sao.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta chống thương đứng trước cổng thành.
  • Tiếng kim loại va trên thân thương gợi cảm giác lạnh sống lưng.
  • Một đường thương chuẩn xác có thể đổi cả cục diện trận chiến.
  • Cán thương dài, nhưng cái giữ được người cầm là hơi thở bình tĩnh.
Nghĩa 2: Kết quả của phép chia.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong phép tính 10 chia 2, thương bằng 5.
  • Cô giáo yêu cầu cả lớp tìm thương của các phép tính sau đây.
  • Em đã biết cách tìm thương trong một phép chia có dư.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Để giải bài toán này, trước hết em cần xác định số bị chia, số chia và thương.
  • Thương của hai số hữu tỉ cũng là một số hữu tỉ.
  • Bài toán yêu cầu làm tròn thương đến chữ số thập phân.
3
Người trưởng thành
  • Trong một phép chia có số chia không đổi, nếu số bị chia tăng lên thì thương cũng tăng theo.
  • Lấy doanh thu chia cho số lượng nhân viên để tìm thương số năng suất.
  • Việc xác định đúng thương là bước quan trọng nhất của bài giải.
  • Khi phân tích báo cáo tài chính, nhà đầu tư thường quan tâm đến các thương số về khả năng sinh lời.
Nghĩa 3: Thương binh ở chiến trường (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Chú ấy là thương nên đi lại chậm.
  • Mọi người nhường chỗ cho các bác thương trên xe buýt.
  • Bảo tàng có góc trưng bày dành cho các cô chú thương.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ông ngoại gọi đồng đội là các anh thương, giọng đầy trân trọng.
  • Buổi gặp mặt có nhiều bác thương chia sẻ chuyện chiến trường.
  • Khi làm hồ sơ, cần ghi rõ chế độ dành cho thương.
3
Người trưởng thành
  • Bác là thương, sức khỏe yếu dần theo năm tháng.
  • Giữa đám đông, đôi vai người thương vẫn thẳng, như thói quen quân ngũ.
  • Những vết sẹo của người thương kể lại lịch sử bằng im lặng.
  • Ngày lễ, người ta thắp nhang cho liệt sĩ và siết tay những người thương còn sống.
Nghĩa 4: Có tình cảm gắn bó và thường tỏ ra quan tâm săn sóc.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ thương con nên luôn dặn con giữ ấm.
  • Em rất thương chú chó nhỏ bị lạc.
  • Bạn thương bạn nên nhường bánh cho bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô chủ nhiệm thương lớp nên ở lại hướng dẫn thêm.
  • Mình thương em gái nên hay đỡ em việc nhà.
  • Cậu ấy rất thương cha mẹ nên luôn cố gắng học tập thật tốt.
3
Người trưởng thành
  • Ông bà luôn thương và dành những điều tốt đẹp cho con cháu.
  • Vợ chồng cần thương và thấu hiểu cho nhau.
  • Hãy biết thương và quan tâm đến những người xung quanh.
  • Tình thương chân thành là chìa khóa để giữ gìn hạnh phúc gia đình.
Nghĩa 5: (phương ngữ). Yêu.
1
Học sinh tiểu học
  • Con thương ba mẹ nhất trên đời.
  • Bà nội rất thương em nên hay mua bánh kẹo cho em.
  • Hai anh em phải biết thương nhau, không được tranh giành đồ chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy thầm thương trộm nhớ cô bạn cùng lớp.
  • Dân gian có câu: "Thương nhau mấy núi cũng trèo".
  • Người miền Nam thường nói "thương" thay vì nói yêu để nghe cho gần gũi.
3
Người trưởng thành
  • Hai đứa nó thương nhau từ hồi còn tay trắng.
  • Anh thương em vì sự đảm đang và hiền hậu.
  • Đã thương nhau rồi thì mọi lỗi lầm đều có thể bỏ qua cho nhau.
  • Họ đã thương nhau và cùng nhau vượt qua bao nhiêu sóng gió cuộc đời.
Nghĩa 6: Cảm thấy đau đớn, xót xa trong lòng trước cảnh ngộ không may nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Em thương bạn bị ngã nên đỡ bạn dậy.
  • Cả lớp thương cây phượng bị gãy cành.
  • Mẹ thương chú mèo lạc, bế nó về chăm sóc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đọc xong câu chuyện, em cảm thấy rất thương cho số phận nhân vật.
  • Tôi thực sự thương cho nỗ lực của bạn ấy dù gặp nhiều thất bại.
  • Chứng kiến cảnh lũ lụt, lòng em thắt lại vì thương đồng bào.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thật sự thương cho hoàn cảnh đơn chiếc của bà cụ.
  • Anh ấy rơi nước mắt vì thương cho kiếp người lầm than.
  • Lòng tôi quặn lại vì thương cho những trẻ em vùng cao thiếu áo ấm.
  • Cô ấy nghẹn ngào vì thương cho số phận đầy biến cố của người bạn cũ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Binh khí cổ, cán dài, mũi nhọn, giống như ngọn giáo.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thương Chỉ loại vũ khí cổ, mang tính lịch sử. Ví dụ: Anh ta chống thương đứng trước cổng thành.
giáo Trung tính, dùng để chỉ loại binh khí cổ tương tự. Ví dụ: Người lính cầm giáo xông lên trận địa.
Nghĩa 2: Kết quả của phép chia.
Nghĩa 3: Thương binh ở chiến trường (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thương Từ rút gọn, dùng trong ngữ cảnh chiến tranh, y tế. Ví dụ: Bác là thương, sức khỏe yếu dần theo năm tháng.
thương binh Trung tính, trang trọng, dùng trong ngữ cảnh quân sự, y tế. Ví dụ: Các thương binh được đưa về hậu phương điều trị.
Nghĩa 4: Có tình cảm gắn bó và thường tỏ ra quan tâm săn sóc.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thương Biểu thị tình cảm gắn bó, yêu mến, có phần bao dung, che chở. Ví dụ: Tôi thương cô ấy bằng sự bình tĩnh của người lớn.
yêu thương Mang tính tích cực, trân trọng. Ví dụ: Cha mẹ luôn yêu thương và hy sinh tất cả để nuôi dạy con cái nên người.
Nghĩa 5: (phương ngữ). Yêu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thương Khẩu ngữ, mang sắc thái địa phương, dùng để chỉ tình yêu đôi lứa hoặc tình cảm sâu sắc. Ví dụ:
yêu Trung tính, biểu thị tình cảm sâu sắc, gắn bó, là từ đồng nghĩa trực tiếp theo định nghĩa. Ví dụ: Họ yêu nhau từ thuở còn đi học.
ghét Trung tính, biểu thị sự không ưa, ác cảm, đối lập trực tiếp với tình cảm yêu. Ví dụ: Cô ấy ghét những kẻ lừa dối.
Nghĩa 6: Cảm thấy đau đớn, xót xa trong lòng trước cảnh ngộ không may nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thương Biểu thị sự đồng cảm sâu sắc, đau lòng, xót xa trước nỗi bất hạnh của người khác. Ví dụ: Tôi thương đứa trẻ đứng bên lề đường trong đêm lạnh.
thương xót Mạnh, biểu thị sự đau đớn, tiếc nuối sâu sắc trong lòng, là từ ghép trực tiếp diễn tả nghĩa này. Ví dụ: Bà cụ thương xót những mảnh đời bất hạnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả tình cảm yêu thương, xót xa, đặc biệt trong các mối quan hệ gia đình, bạn bè.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về thương binh hoặc trong các bài viết về tình cảm, xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để diễn tả cảm xúc sâu sắc, tình cảm chân thành.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh quân sự khi nói về binh khí cổ hoặc thương binh.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, chân thành, thường mang sắc thái tích cực hoặc xót xa.
  • Phổ biến trong khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng trong văn bản hành chính.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả tình cảm sâu sắc, chân thành hoặc sự xót xa.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật nếu không phù hợp.
  • Có thể thay thế bằng từ "yêu" trong một số phương ngữ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "yêu" trong một số phương ngữ.
  • Khác biệt với "thích" ở mức độ tình cảm sâu sắc hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Thương" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Thương" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "thương" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ. Khi là động từ, "thương" thường đứng trước các bổ ngữ hoặc trạng ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "thương" thường đi kèm với các tính từ hoặc lượng từ. Khi là động từ, "thương" thường kết hợp với các trạng từ hoặc bổ ngữ chỉ đối tượng.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...