Thòi lòi
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Lòi ra ngoài một cách lôi thôi.
Ví dụ:
Ở vết rách quần, sợi chỉ thòi lòi khiến bộ đồ kém gọn gàng.
Nghĩa: Lòi ra ngoài một cách lôi thôi.
1
Học sinh tiểu học
- Áo em rách, sợi chỉ thòi lòi ở gấu áo.
- Con mèo nghịch làm bông gối rách, bông thòi lòi ra.
- Bạn buộc tóc vội nên vài sợi tóc thòi lòi trước trán.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cái túi cũ sờn mép, mấy sợi chỉ thòi lòi như râu cá.
- Bạn mặc vội, vạt áo trong thòi lòi dưới áo khoác, trông khá luộm thuộm.
- Cuốn vở bị rách gáy, giấy thòi lòi ra nhìn rất xộc xệch.
3
Người trưởng thành
- Ở vết rách quần, sợi chỉ thòi lòi khiến bộ đồ kém gọn gàng.
- Đóng hồ sơ cẩu thả, giấy tờ thòi lòi khiến người ta ngại chạm vào.
- Đồ đạc nhét vội vào vali, dây sạc thòi lòi như muốn phản đối chủ nhân vội vã.
- Giữa cuộc gặp trang trọng, một góc khăn giấy thòi lòi khỏi túi áo, nhỏ thôi mà đủ phá vẻ chỉn chu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lòi ra ngoài một cách lôi thôi.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thòi lòi | khẩu ngữ, sắc thái chê bai, hơi thô, mức độ mạnh Ví dụ: Ở vết rách quần, sợi chỉ thòi lòi khiến bộ đồ kém gọn gàng. |
| lòi | khẩu ngữ, trung tính→chê, mức độ vừa Ví dụ: Áo rách, chỉ lòi ra khắp nơi. |
| thò lò | khẩu ngữ, hình tượng, mức độ mạnh, hơi thô Ví dụ: Ruột thừa thò lò sau vết mổ giả định (cách nói ví von). |
| gọn ghẽ | khẩu ngữ→trung tính, chỉ trạng thái không lòi ra; mức độ đối lập rõ Ví dụ: Sắp xếp gọn ghẽ, không thứ gì thòi lòi. |
| kín đáo | trung tính, trang trọng nhẹ, đối lập về việc không để lộ Ví dụ: Ăn mặc kín đáo, không chi tiết nào thòi lòi. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái không gọn gàng, thường là tiêu cực.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, hài hước.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự thiếu gọn gàng, có phần tiêu cực.
- Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
- Phong cách thân mật, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả trạng thái lộn xộn, không gọn gàng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên nghiệp.
- Thường dùng trong các tình huống hài hước hoặc chỉ trích nhẹ nhàng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "lòi ra" nhưng không mang sắc thái tiêu cực.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
- Để tự nhiên, nên dùng trong các tình huống thân mật, không chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cái áo thòi lòi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật hoặc trạng từ chỉ cách thức.

Danh sách bình luận