Thịnh tình

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Nhiệt tình trong đối xử, tiếp đón (thường là với khách lạ).
Ví dụ: Chúng tôi nhận được thịnh tình ngay từ cửa.
Nghĩa: Nhiệt tình trong đối xử, tiếp đón (thường là với khách lạ).
1
Học sinh tiểu học
  • Chú bảo vệ đón đoàn khách với thịnh tình và nụ cười ấm áp.
  • Cô chủ quán mời nước và hỏi thăm chúng em rất thịnh tình.
  • Cả làng mở cổng chào đoàn khách bằng thịnh tình vui vẻ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngay khi đoàn đến, thịnh tình của người dân khiến bầu không khí trở nên ấm áp và gần gũi.
  • Thầy hiệu trưởng tiếp khách bằng thịnh tình, khiến ai cũng thấy được trân trọng.
  • Nhờ thịnh tình của gia chủ, buổi thăm nhà trở nên nhẹ nhàng và thân mật.
3
Người trưởng thành
  • Chúng tôi nhận được thịnh tình ngay từ cửa.
  • Trước thịnh tình của chủ nhà, tôi thấy mình cần đáp lễ một cách xứng đáng.
  • Chuyến công tác bớt mỏi mệt nhờ thịnh tình của đồng nghiệp ở nơi xa.
  • Đôi khi, chỉ một lời hỏi han đúng lúc cũng đủ thành thịnh tình lưu lại rất lâu trong lòng khách.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nhiệt tình trong đối xử, tiếp đón (thường là với khách lạ).
Từ đồng nghĩa:
thịnh ý
Từ Cách sử dụng
thịnh tình Trung tính-tích cực; hơi trang trọng; sắc thái ấm áp, nhấn mạnh sự hậu đãi Ví dụ: Chúng tôi nhận được thịnh tình ngay từ cửa.
thịnh ý Trang trọng; mức độ tương đương, thường dùng trong thư từ cảm ơn Ví dụ: Xin cảm tạ thịnh ý của quý vị.
lạnh nhạt Trung tính; mức độ nhẹ-âm, thái độ hờ hững trong tiếp đón Ví dụ: Họ tiếp khách khá lạnh nhạt.
hắt hủi Khẩu ngữ-văn chương; mạnh, sắc thái khinh rẻ, đối xử tệ Ví dụ: Khách lạ bị hắt hủi ngay từ cổng.
hờ hững Trung tính; nhẹ-âm, thiếu quan tâm rõ rệt Ví dụ: Chủ quán tỏ ra hờ hững với khách.
lạnh lùng Trung tính; âm, thái độ dửng dưng, xa cách Ví dụ: Người tiếp tân nói năng lạnh lùng.
ghẻ lạnh Khẩu ngữ; mạnh, hàm ý khinh miệt, xa lánh Ví dụ: Anh ta bị ghẻ lạnh dù mới đến thăm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết trang trọng, thư từ cảm ơn hoặc lời mời.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để miêu tả sự tiếp đón nồng hậu.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và lịch sự.
  • Thường dùng trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Gợi cảm giác ấm áp, thân thiện.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn bày tỏ lòng biết ơn hoặc sự kính trọng đối với sự tiếp đón.
  • Tránh dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày, không trang trọng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ sự cảm ơn hoặc lời mời.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự nhiệt tình khác như "nhiệt tình" hoặc "ân cần".
  • Không nên dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không có sự tiếp đón thực sự.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các cụm từ thể hiện lòng biết ơn.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sự thịnh tình", "thịnh tình của anh ấy".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ (như "đón nhận", "bày tỏ") và tính từ (như "nồng hậu", "chân thành").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...