Thầy tào

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Thầy cúng theo đạo giáo trong một số dân tộc thiểu số.
Ví dụ: Gia đình mời thầy tào về cúng trong lễ nhập nhà mới theo tập tục của họ.
Nghĩa: Thầy cúng theo đạo giáo trong một số dân tộc thiểu số.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy tào đến nhà, thổi khèn và đọc bài cúng cầu bình an.
  • Hôm bản có lễ mừng lúa mới, thầy tào đứng làm lễ trước bàn thờ.
  • Bé thấy thầy tào đội mũ, cầm chuông, đi chậm rãi quanh bếp lửa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong phiên chợ xuân, người ta mời thầy tào làm lễ khai năm để cầu may cho bản làng.
  • Khi nhà có người ốm lâu ngày, gia đình nhờ thầy tào cúng giải hạn theo phong tục.
  • Buổi tối sương xuống dày, tiếng chuông của thầy tào vang lên, mở đầu nghi thức tiễn mùa mưa.
3
Người trưởng thành
  • Gia đình mời thầy tào về cúng trong lễ nhập nhà mới theo tập tục của họ.
  • Ở vùng cao, thầy tào không chỉ hành lễ mà còn gìn giữ bài khấn, điệu nhạc cổ truyền của bản.
  • Đám tang theo lệ cũ có thầy tào chủ lễ, nhịp chuông và lời khấn dẫn dắt mọi người qua những giờ phút nặng nề.
  • Khi nghe thầy tào tụng khấn giữa gian nhà gỗ, tôi hiểu thêm vì sao tín ngưỡng bản địa có sức nâng đỡ tâm hồn đến vậy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thầy cúng theo đạo giáo trong một số dân tộc thiểu số.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thầy tào trung tính; ngữ vực dân tộc học/dân gian; chỉ nghề nghiệp/tư cách Ví dụ: Gia đình mời thầy tào về cúng trong lễ nhập nhà mới theo tập tục của họ.
pháp sư trung tính–văn hóa dân gian; mức độ bao quát tương đương trong ngữ cảnh nghi lễ Ví dụ: Họ mời pháp sư về làm lễ cúng giải hạn.
thầy mo khẩu ngữ–dân gian; dùng rộng ở miền núi, chức năng nghi lễ tương tự Ví dụ: Bản gọi thầy mo đến cúng nhà mới.
giáo sĩ trang trọng–tôn giáo khác; đối lập theo hệ quy chiếu tôn giáo (Kitô giáo) trong bối cảnh so sánh vai trò Ví dụ: Làng theo đạo có giáo sĩ, còn bản mời thầy tào làm lễ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường không phổ biến, trừ khi nói về các nghi lễ hoặc phong tục của dân tộc thiểu số.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được sử dụng khi đề cập đến các nghiên cứu về văn hóa, tôn giáo của các dân tộc thiểu số.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học, phim ảnh miêu tả đời sống văn hóa của dân tộc thiểu số.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi trong nghiên cứu về tôn giáo hoặc dân tộc học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn trọng đối với các nghi lễ và phong tục truyền thống.
  • Phong cách trang trọng khi sử dụng trong văn bản học thuật hoặc báo chí.
  • Thường mang sắc thái văn hóa, truyền thống.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các nghi lễ, phong tục của dân tộc thiểu số có liên quan đến đạo giáo.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến văn hóa hoặc tôn giáo.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể đi kèm với tên dân tộc cụ thể để rõ nghĩa hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ người thực hiện nghi lễ tôn giáo khác như "thầy cúng".
  • Khác biệt với "thầy cúng" ở chỗ "thầy tào" thường gắn liền với đạo giáo và các dân tộc thiểu số.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh văn hóa để sử dụng từ một cách chính xác và tôn trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "thầy tào giỏi", "thầy tào của làng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (giỏi, nổi tiếng), động từ (làm, trở thành), và các từ chỉ định (này, đó).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...