Tênh hênh

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở trạng thái nằm phơi ra một cách lộ liễu, thiếu kín đáo, thiếu ý tứ.
Ví dụ: Hòm tiền để tênh hênh ngay hành lang, chẳng ai trông coi.
Nghĩa: Ở trạng thái nằm phơi ra một cách lộ liễu, thiếu kín đáo, thiếu ý tứ.
1
Học sinh tiểu học
  • Cửa tủ mở tênh hênh, quần áo rơi ra ngoài.
  • Con mèo nằm tênh hênh trên bậu cửa nắng chiếu.
  • Nắp hộp bánh bật ra, bánh để tênh hênh trên bàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ô cửa sổ bị gió thốc bung, rèm bay, căn phòng hiện ra tênh hênh.
  • Bức tường bong sơn, mảng gạch lộ tênh hênh như vết sẹo của ngôi nhà.
  • Bí mật của cậu bị nói to giữa lớp, cảm xúc bối rối phơi ra tênh hênh.
3
Người trưởng thành
  • Hòm tiền để tênh hênh ngay hành lang, chẳng ai trông coi.
  • Những góc khuất của câu chuyện bị lôi ra ánh sáng, sự thật nằm tênh hênh giữa cuộc bàn tán.
  • Tiếng thở dài của anh như để tênh hênh nỗi mệt mỏi trước mặt mọi người.
  • Những đường may vội của mối quan hệ lộ tênh hênh, chỉ chờ một cú kéo là tuột.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trạng thái nằm phơi ra một cách lộ liễu, thiếu kín đáo, thiếu ý tứ.
Từ trái nghĩa:
kin đáo ý tứ tế nhị
Từ Cách sử dụng
tênh hênh khẩu ngữ; sắc thái chê trách, hơi thô; mức độ mạnh Ví dụ: Hòm tiền để tênh hênh ngay hành lang, chẳng ai trông coi.
trần trụi trung tính–khẩu ngữ; mức độ mạnh, gợi phơi bày không che Ví dụ: Quần ngắn quá khiến đùi lộ trần trụi.
lồ lộ khẩu ngữ; mức độ rất mạnh, nhấn rõ rành rành Ví dụ: Vệt sẹo hiện lồ lộ dưới ánh nắng.
lộ liễu trung tính–trang trọng hơn; mức độ mạnh, thiếu kín đáo Ví dụ: Cách ăn mặc lộ liễu làm người khác khó chịu.
hớ hênh khẩu ngữ; mức độ vừa đến mạnh, bất cẩn để lộ Ví dụ: Ngồi hớ hênh khiến áo váy bị kéo lên.
kin đáo trung tính; mức độ mạnh, che chắn kỹ Ví dụ: Ăn mặc kín đáo phù hợp nơi công sở.
ý tứ trung tính; mức độ vừa, giữ ý giữ tứ Ví dụ: Cô ấy rất ý tứ khi chọn trang phục.
tế nhị trung tính–lịch sự; mức độ vừa, không gây phản cảm Ví dụ: Trang phục tế nhị tạo cảm giác dễ chịu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của vật hoặc người khi không được che đậy kín đáo.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không phù hợp với ngữ cảnh trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gây ấn tượng mạnh về sự lộ liễu.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thiếu kín đáo, có thể mang sắc thái tiêu cực hoặc hài hước tùy ngữ cảnh.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự lộ liễu, thiếu ý tứ của một đối tượng.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ sự lịch sự.
  • Thường dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật hoặc miêu tả hài hước.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là thiếu tôn trọng nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "trần trụi" ở chỗ "tênh hênh" thường mang sắc thái hài hước hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cái áo tênh hênh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ vật hoặc người để miêu tả trạng thái, ví dụ: "cửa sổ tênh hênh".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...