Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tê giác (nói tắt).
Ví dụ: Ở khu bảo tồn, tôi thấy một con tê đang bình thản nhai lá.
2.
tính từ
Ở trạng thái mất hết cảm giác ở một bộ phận nào đó của cơ thể.
Ví dụ: Giữ một tư thế quá lâu khiến bắp chân tê râm ran.
3.
danh từ
(phương ngữ). Kia.
Nghĩa 1: Tê giác (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Con tê đang gặm cỏ sau bụi cây.
  • Chú tê có cái sừng to trên mũi.
  • Cô hướng dẫn viên chỉ cho chúng mình con tê ở sở thú.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong sách, con tê được mô tả là loài ăn cỏ nhưng rất khỏe.
  • Người ta bảo sừng tê quý nên chúng bị săn bắt, điều đó thật đáng buồn.
  • Nhìn dấu chân to in trên đất, tớ đoán có con tê vừa đi qua.
3
Người trưởng thành
  • Ở khu bảo tồn, tôi thấy một con tê đang bình thản nhai lá.
  • Sừng tê bị thổi phồng giá trị, còn con vật thì dần biến mất khỏi rừng.
  • Tiếng chân nặng của tê dội lên mặt đất như những nhịp trống xa.
  • Đứng gần tê mới thấy nó vững chãi mà hiền lành, ánh mắt như có bụi rừng bám vào.
Nghĩa 2: Ở trạng thái mất hết cảm giác ở một bộ phận nào đó của cơ thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngồi lâu nên chân em bị tê.
  • Trời lạnh, tai em tê buốt.
  • Cầm đá lạnh một lúc, ngón tay tê đi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cúi viết quá lâu, cánh tay tớ tê rần.
  • Gió bấc thổi mạnh làm môi tớ tê cứng.
  • Đeo ba lô nặng, vai tớ tê mỏi cả buổi.
3
Người trưởng thành
  • Giữ một tư thế quá lâu khiến bắp chân tê râm ran.
  • Trời sớm hun hút, đầu ngón tay tê như chạm phải kim.
  • Tin nhắn đến dồn dập, tôi cầm điện thoại đến mức lòng bàn tay tê lịm.
  • Có những ngày mệt rã, cả người không đau mà chỉ tê, như cảm giác bị đời chạm quá nhiều.
Nghĩa 3: (phương ngữ). Kia.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tê giác (nói tắt).
Nghĩa 2: Ở trạng thái mất hết cảm giác ở một bộ phận nào đó của cơ thể.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
Diễn tả trạng thái mất cảm giác tạm thời, thường do bị chèn ép hoặc lạnh. Ví dụ: Giữ một tư thế quá lâu khiến bắp chân tê râm ran.
đơ Khẩu ngữ, diễn tả trạng thái cứng đờ, mất linh hoạt do lạnh hoặc chèn ép. Ví dụ: Tay tôi bị đơ vì ngồi lâu.
cóng Khẩu ngữ, nhấn mạnh nguyên nhân mất cảm giác do lạnh. Ví dụ: Chân tôi cóng lại vì đi mưa.
Nghĩa 3: (phương ngữ). Kia.
Từ đồng nghĩa:
kia
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
Từ chỉ định vị trí xa người nói, mang sắc thái địa phương (miền Trung, miền Nam). Ví dụ:
kia Trung tính, phổ biến, chỉ vật ở xa người nói. Ví dụ: Cái cây kia cao quá.
này Trung tính, phổ biến, chỉ vật ở gần người nói. Ví dụ: Cái bàn này mới mua.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trạng thái mất cảm giác hoặc chỉ tê giác trong ngữ cảnh thân mật.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường dùng đầy đủ là "tê giác" hoặc "mất cảm giác".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc cảm giác đặc biệt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong y học để chỉ trạng thái mất cảm giác.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thân mật, gần gũi khi dùng trong khẩu ngữ.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong ngữ cảnh y học.
  • Phong cách nghệ thuật khi dùng trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc khi nói về cảm giác cơ thể.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức nếu không có giải thích rõ ràng.
  • Có thể thay bằng "tê giác" hoặc "mất cảm giác" để rõ nghĩa hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "tê" trong phương ngữ chỉ "kia".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm.
  • Người học cần phân biệt rõ các nghĩa khác nhau của từ "tê".
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ. Tính từ: Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc sau chủ ngữ khi làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với động từ hoặc tính từ. Tính từ: Thường đi kèm với danh từ hoặc phó từ.
liệt đơ cứng đau nhức buốt ngứa rát lạnh nóng