Cóng

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ đựng bằng sành hình trụ, miệng rộng, có nắp đậy, thân hơi phình, đáy lồi
Ví dụ: Trên kệ bếp, một cái cóng men ngọc đựng đầy thính gạo.
2.
tính từ
Tê cứng vì rét
Ví dụ: Trời quất gió, môi tôi cóng, nói ra lời cũng vấp.
Nghĩa 1: Đồ đựng bằng sành hình trụ, miệng rộng, có nắp đậy, thân hơi phình, đáy lồi
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ mở cóng lấy đường pha nước chanh.
  • Bà cất muối trong cái cóng đặt trên chạn bếp.
  • Con nhẹ tay đậy nắp cóng kẻo đổ ra ngoài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngoại bảo rửa sạch cái cóng rồi phơi nắng cho khô.
  • Cái cóng men nâu đặt trên bàn tre nhìn mộc mạc mà ấm áp.
  • Trong lễ cúng, họ bày một cóng gạo trắng ở giữa mâm.
3
Người trưởng thành
  • Trên kệ bếp, một cái cóng men ngọc đựng đầy thính gạo.
  • Tôi chạm vào thành cóng, thấy cái lạnh của sành thấm qua đầu ngón tay.
  • Cái cóng cũ sứt miệng, nhưng vẫn giữ hộ tôi mùi thơm của mẻ mắm ngày trước.
  • Nghe tiếng nắp cóng khẽ khàng, bếp nhà bỗng có thêm chút yên bình.
Nghĩa 2: Tê cứng vì rét
1
Học sinh tiểu học
  • Sáng nay rét quá, tay em cóng lại.
  • Ngồi chờ gió lùa, tai em cóng đến đỏ ửng.
  • Chân ướt mưa, em đi mà ngón chân cóng cứng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gió bấc hun hút, đầu ngón tay tôi cóng đến khó bấm điện thoại.
  • Đứng sân trường giờ chào cờ, ai cũng cóng, chỉ mong vào lớp.
  • Nước rửa mặt lạnh buốt làm má tôi cóng tê một lúc lâu.
3
Người trưởng thành
  • Trời quất gió, môi tôi cóng, nói ra lời cũng vấp.
  • Qua chiếc cầu sắt, bàn tay nắm lan can mà cóng như chạm băng.
  • Chờ chuyến xe muộn, người tôi cóng dần, nghe tiếng đêm khô khốc.
  • Lạnh dài ngày, nỗi nhớ cũng cóng lại, cứng như một mảnh thủy tinh trong.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cảm giác lạnh đến mức tê cứng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh miêu tả cụ thể hoặc văn bản miêu tả cảm giác.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về cảm giác lạnh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác khó chịu, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả cảm giác lạnh đến mức tê cứng, đặc biệt trong thời tiết lạnh.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ cảm giác lạnh khác như "lạnh cóng".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ "bị" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một, hai) hoặc tính từ chỉ định (này, kia). Tính từ: Thường đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (rất, quá) hoặc động từ chỉ trạng thái (bị, trở nên).
bát chén đĩa nồi niêu lọ vại bình chum
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...