Tận số

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(Ngày, giờ) kết thúc số phận; hết đời.
Ví dụ : Cụ ông ra đi yên lành, coi như đã đến tận số.
Nghĩa: (Ngày, giờ) kết thúc số phận; hết đời.
1
Học sinh tiểu học
  • Cụ bà yếu dần, ai cũng biết ngày cụ đến tận số đã gần.
  • Chú mèo nằm im, bác sĩ bảo nó đã tới tận số.
  • Ông cây cổ thụ trong sân trường khô héo, như đã đến tận số.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bà cố thở mỏng như sương, gia đình hiểu bà đã gần tận số.
  • Trong truyện, con chim lạc bầy rơi xuống, biết mình đã tới tận số.
  • Cơn bão quật đổ mái nhà, cụ lão khẽ nói: chắc mình đã chạm tận số.
3
Người trưởng thành
  • Cụ ông ra đi yên lành, coi như đã đến tận số.
  • Khi bác sĩ lắc đầu, chị hiểu mẹ đã chạm đến tận số của kiếp người.
  • Giữa đêm khuya, hơi thở mòn như sợi chỉ, anh biết bố mình đã gần tận số.
  • Có người đi giữa tiếng cười, có người đi giữa mưa, ai rồi cũng đến tận số.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Ngày, giờ) kết thúc số phận; hết đời.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tận số trang trọng, sắc thái định mệnh, trung tính-có phần bi thương, mức độ dứt khoát Ví dụ: Cụ ông ra đi yên lành, coi như đã đến tận số.
mệnh chung trang trọng, điển chế; mức độ dứt khoát Ví dụ: Ông đã mệnh chung vào giờ tận số.
tạ thế trang trọng, văn chương; nhẹ hơn, hàm ý kính trọng Ví dụ: Cụ tạ thế đúng giờ tận số.
qua đời trung tính, phổ thông; nói giảm Ví dụ: Bà qua đời vào lúc tận số.
băng hà trang trọng, chỉ vua chúa; phạm vi hẹp, chuyên biệt Ví dụ: Nhà vua băng hà khi đến giờ tận số.
trường thọ trung tính, điển phạm; nhấn mạnh sống lâu, đối lập ý hết đời Ví dụ: Cầu cha mẹ trường thọ chứ không đến tận số.
trường sinh văn chương, khát vọng; mức độ tuyệt đối (không chết) Ví dụ: Ước mơ trường sinh trái ngược với giờ tận số.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về văn hóa, tín ngưỡng hoặc các bài báo có tính chất triết lý.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo cảm giác bi thương, sâu sắc về sự kết thúc của cuộc đời.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác bi thương, nghiêm trọng về sự kết thúc.
  • Thường xuất hiện trong văn viết và văn chương hơn là trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự kết thúc không thể tránh khỏi của cuộc đời.
  • Tránh dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày hoặc khi cần sự nhẹ nhàng.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ có ý nghĩa tương tự.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự kết thúc khác như "hết đời" nhưng "tận số" mang sắc thái nghiêm trọng hơn.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "đã tận số".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các danh từ chỉ thời gian như "ngày", "giờ".
chết mất qua đời từ trần băng hà mãn phần mệnh chung tạ thế lìa đời tử vong
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...