Tâm phúc

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Thân thiết, gần gũi và tin cậy.
Ví dụ: Cô ấy là người tâm phúc của tôi, nói điều gì cũng có thể dựa vào.
Nghĩa: Thân thiết, gần gũi và tin cậy.
1
Học sinh tiểu học
  • Nó coi bạn ấy là người tâm phúc, chuyện gì cũng kể.
  • Con mèo là bạn tâm phúc của bé, lúc buồn bé ôm nó.
  • Bạn Lan là người tâm phúc của tớ trong lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mình chỉ dám gửi nhật ký cho đứa bạn tâm phúc, vì nó biết giữ lời.
  • Trong đội bóng, cậu thủ môn là người tâm phúc mà ai cũng tin.
  • Em xem chị gái như người tâm phúc, có gì rối là hỏi chị trước.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy là người tâm phúc của tôi, nói điều gì cũng có thể dựa vào.
  • Trong những cuộc thương thảo, anh cần một cố vấn tâm phúc để giữ thăng bằng lý trí.
  • Suốt những năm bấp bênh, tôi chỉ giữ lại vài mối quan hệ tâm phúc, còn lại để gió cuốn đi.
  • Không phải ai thân cũng là tâm phúc; thử thách mới lọc ra người thật lòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thân thiết, gần gũi và tin cậy.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tâm phúc mạnh; trang trọng/văn chương; sắc thái thân tín đặc biệt Ví dụ: Cô ấy là người tâm phúc của tôi, nói điều gì cũng có thể dựa vào.
thân tín mạnh; trang trọng; nhấn quan hệ tin cậy đặc biệt Ví dụ: Cô là trợ lý thân tín của giám đốc.
ruột rà khẩu ngữ; mạnh; mang sắc thái thân thuộc sâu ruột gan Ví dụ: Anh ấy là người ruột rà nhất của ông chủ trong công ty.
tin cẩn trang trọng; trung tính-mạnh; thiên về mức độ đáng tin Ví dụ: Cậu ta là cộng sự tin cẩn của tôi.
xa lạ trung tính; mạnh; chỉ không quen biết/gần gũi Ví dụ: Họ chỉ là những người xa lạ với nhau.
nghi kị trung tính; mạnh; nhấn thiếu tin tưởng, cảnh giác Ví dụ: Sếp vẫn nghi kị anh ta nên không giao việc quan trọng.
bạc tình văn chương; mạnh; chỉ sự không gắn bó, lạnh nhạt Ví dụ: Trong lúc khó khăn, bạn bè tỏ ra bạc tình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ mối quan hệ thân thiết, tin cậy giữa bạn bè hoặc người thân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về quan hệ cá nhân hoặc tổ chức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả mối quan hệ sâu sắc giữa các nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự gần gũi, tin cậy và thân thiết.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật, không trang trọng.
  • Phù hợp với văn phong nghệ thuật và giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mối quan hệ đặc biệt, tin cậy giữa hai người.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên nghiệp.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "thân tín" trong một số trường hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mối quan hệ khác như "thân thiết" hay "thân tín".
  • Không nên dùng để chỉ mối quan hệ công việc hoặc chính thức.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và mức độ thân mật của mối quan hệ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "người bạn tâm phúc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ, đại từ; ví dụ: "bạn tâm phúc", "người tâm phúc".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...