Suy vong
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Ở tình trạng suy yếu và đi đến diệt vong.
Ví dụ:
Văn hóa có thể suy vong nếu không được gìn giữ.
Nghĩa: Ở tình trạng suy yếu và đi đến diệt vong.
1
Học sinh tiểu học
- Cây cổ thụ bị sâu đục thân nên dần suy vong.
- Đàn cá trong ao không được chăm sóc nên suy vong.
- Vườn hoa bị hạn lâu ngày, nhiều luống đã suy vong.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nếu bỏ mặc rừng bị chặt phá, hệ sinh thái sẽ suy vong theo thời gian.
- Một triều đại kiêu căng, xa rời dân sẽ sớm suy vong.
- Khi niềm tin chung bị bào mòn, một cộng đồng dễ rơi vào suy vong.
3
Người trưởng thành
- Văn hóa có thể suy vong nếu không được gìn giữ.
- Do tham nhũng kéo dài, doanh nghiệp tưởng vững mạnh cũng lặng lẽ suy vong.
- Khi đạo lý bị coi rẻ, những mối liên kết xã hội bắt đầu suy vong từ bên trong.
- Không ai hạ gục ta nhanh bằng thói tự mãn; nó nuôi dưỡng sự suy vong từng ngày.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở tình trạng suy yếu và đi đến diệt vong.
Từ đồng nghĩa:
suy tàn diệt vong lụi tàn
Từ trái nghĩa:
hưng thịnh phồn vinh thịnh vượng
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| suy vong | mạnh; trang trọng/văn chương; sắc thái bi quan, tổng quát về quốc gia/tổ chức/dòng dõi Ví dụ: Văn hóa có thể suy vong nếu không được gìn giữ. |
| suy tàn | trung tính–trang trọng; mức độ mạnh, tiến gần kết thúc Ví dụ: Một triều đại đang suy tàn. |
| diệt vong | mạnh; trang trọng; nhấn mạnh kết cục mất hẳn Ví dụ: Nhiều loài có nguy cơ diệt vong. |
| lụi tàn | văn chương; nhẹ hơn về sắc thái nhưng vẫn chỉ tiến trình tàn lụi Ví dụ: Ánh hào quang của vương triều dần lụi tàn. |
| hưng thịnh | mạnh; trang trọng; đối lập trực tiếp về sức sống/phồn vinh Ví dụ: Đất nước bước vào thời kỳ hưng thịnh. |
| phồn vinh | trang trọng; mạnh về thịnh đạt vật chất/xã hội Ví dụ: Nền kinh tế ngày càng phồn vinh. |
| thịnh vượng | trung tính–trang trọng; nhấn mạnh mức độ thịnh đạt Ví dụ: Doanh nghiệp trở lại thịnh vượng sau khủng hoảng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả tình trạng suy yếu của một tổ chức, quốc gia hoặc nền văn hóa.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra hình ảnh bi thảm hoặc cảnh báo về sự suy tàn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác tiêu cực, bi quan về sự suy tàn.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự suy yếu nghiêm trọng và không thể cứu vãn.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự suy yếu nhẹ hơn như "suy giảm".
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh sử dụng quá mức hoặc không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Suy vong" là động từ, thường đóng vai trò làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đang suy vong", "bắt đầu suy vong".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ chỉ thời gian (như "đang", "sắp"), danh từ chỉ đối tượng (như "nền văn minh", "quốc gia").
