Sơ kết

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Nhìn lại một phần hoặc một thời kì nào đó công việc đã làm để có sự đánh giá, rút ra những kết luận bước đầu.
Ví dụ: Cuối quý, phòng tôi sơ kết công việc để nhìn rõ tiến độ và hạn chế.
Nghĩa: Nhìn lại một phần hoặc một thời kì nào đó công việc đã làm để có sự đánh giá, rút ra những kết luận bước đầu.
1
Học sinh tiểu học
  • Cuối tháng, lớp em sơ kết phong trào đọc sách để khen bạn chăm đọc.
  • Sau buổi trồng cây, cô giáo cho cả nhóm sơ kết xem cây nào sống tốt.
  • Trước giờ ra về, ban cán sự sơ kết hoạt động của lớp trong tuần.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm làm dự án sơ kết giữa kì để biết phần nào đã ổn, phần nào cần chỉnh.
  • Đội bóng sơ kết sau vòng bảng để rút kinh nghiệm cho chiến thuật trận sau.
  • Chi đoàn sơ kết hoạt động thiện nguyện, ghi lại những điều làm được và chưa làm được.
3
Người trưởng thành
  • Cuối quý, phòng tôi sơ kết công việc để nhìn rõ tiến độ và hạn chế.
  • Ta nên sơ kết chặng đường đã đi, kẻo mải bước mà quên mình đang lệch hướng.
  • Ban tổ chức sơ kết đợt truyền thông, chắt lọc dữ liệu rồi vạch hướng đi tiếp theo.
  • Sơ kết giúp hạ nhiệt cảm xúc, đưa sự việc về con số và minh chứng, rồi mới quyết.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nhìn lại một phần hoặc một thời kì nào đó công việc đã làm để có sự đánh giá, rút ra những kết luận bước đầu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sơ kết trung tính, hành chính – nghiệp vụ; mức độ nhẹ, bước đầu; dùng trong cơ quan, tổ chức Ví dụ: Cuối quý, phòng tôi sơ kết công việc để nhìn rõ tiến độ và hạn chế.
tổng kết trung tính, trang trọng hơn; mức độ mạnh – toàn diện, kết thúc kỳ Ví dụ: Cuối năm, công ty tổng kết hoạt động kinh doanh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các báo cáo, biên bản họp, hoặc tài liệu đánh giá công việc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các báo cáo tiến độ dự án hoặc đánh giá giai đoạn công việc.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính thức, thường dùng trong văn viết.
  • Không mang sắc thái cảm xúc mạnh, chủ yếu mang tính đánh giá và tổng kết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần đánh giá hoặc tổng kết một giai đoạn công việc cụ thể.
  • Tránh dùng trong các tình huống không chính thức hoặc không cần sự đánh giá chi tiết.
  • Thường đi kèm với các từ như "báo cáo", "đánh giá", "kết luận".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tổng kết", cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
  • "Sơ kết" thường chỉ giai đoạn đầu hoặc giữa, không phải toàn bộ quá trình.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "sơ kết công việc", "sơ kết học kỳ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ công việc, thời gian hoặc sự kiện, ví dụ: "sơ kết năm", "sơ kết dự án".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...