Báo cáo

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Trình bày cho biết tình hình, sự việc.
Ví dụ: Anh ấy báo cáo tiến độ dự án vào buổi sáng.
2.
động từ
(khẩu ngữ). Từ dùng để mở đầu khi nói với cấp trên; thưa (thường dùng trong quân đội).
3.
danh từ
Bản báo cáo.
Ví dụ: Tôi đã gửi bản báo cáo qua email cho phòng nhân sự.
Nghĩa 1: Trình bày cho biết tình hình, sự việc.
1
Học sinh tiểu học
  • Em xin báo cáo cô: lớp đã trực nhật xong.
  • Bạn lớp trưởng đứng lên báo cáo sĩ số trước giờ học.
  • Con về nhà báo cáo mẹ chuyện điểm kiểm tra hôm nay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi thí nghiệm, nhóm em báo cáo kết quả trước cả lớp.
  • Cậu ấy bình tĩnh báo cáo lại toàn bộ sự cố cho thầy giám thị.
  • Đội trực tuần báo cáo tình hình sân trường sạch sẽ và trật tự.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy báo cáo tiến độ dự án vào buổi sáng.
  • Chị trưởng nhóm chọn cách báo cáo thẳng, không vòng vo, nên ai cũng nắm được vấn đề.
  • Sau chuyến công tác, tôi báo cáo chi tiết để lãnh đạo quyết định bước tiếp theo.
  • Khi có sai sót, dám báo cáo trung thực thường khó, nhưng đó là nền tảng của niềm tin.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Từ dùng để mở đầu khi nói với cấp trên; thưa (thường dùng trong quân đội).
Nghĩa 3: Bản báo cáo.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dặn về nhà viết một bản báo cáo ngắn về buổi tham quan.
  • Bạn lớp trưởng nộp bản báo cáo sĩ số cho cô giáo.
  • Em gấp gọn bản báo cáo và bỏ vào cặp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm nộp bản báo cáo thí nghiệm kèm biểu đồ và nhận xét.
  • Thư viện yêu cầu bản báo cáo đọc sách sau mỗi kỳ nghỉ.
  • Bạn ấy biên tập lại bản báo cáo cho mạch lạc và đúng chính tả.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đã gửi bản báo cáo qua email cho phòng nhân sự.
  • Cuối quý, bản báo cáo tài chính nói lên những điều số liệu rời rạc không tự kể được.
  • Chúng tôi sửa bản báo cáo nhiều lần để lời lẽ vừa chính xác vừa thuyết phục.
  • Một bản báo cáo trung thực có thể khó nghe, nhưng nó cứu cả tổ chức khỏi ảo tưởng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong môi trường quân đội hoặc khi cần trình bày với cấp trên.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Rất phổ biến, thường xuất hiện trong các tài liệu chính thức, báo cáo công việc, nghiên cứu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ các tài liệu kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng, nghiêm túc, đặc biệt trong môi trường công sở hoặc quân đội.
  • Thường thuộc văn viết và khẩu ngữ trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần trình bày thông tin một cách chính thức, đặc biệt trong môi trường công việc hoặc học thuật.
  • Tránh dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không trang trọng.
  • Có thể thay thế bằng từ "trình bày" trong một số ngữ cảnh ít trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn giữa "báo cáo" và "trình bày"; cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • Trong quân đội, "báo cáo" thường đi kèm với động tác chào, thể hiện sự tôn trọng cấp trên.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến mức độ trang trọng của ngữ cảnh.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Báo cáo" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Báo cáo" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi là động từ, "báo cáo" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "báo cáo tình hình". Khi là danh từ, nó có thể đứng đầu câu hoặc sau động từ, ví dụ: "bản báo cáo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Khi là động từ, "báo cáo" thường kết hợp với danh từ chỉ sự việc hoặc tình hình. Khi là danh từ, nó thường đi kèm với tính từ hoặc động từ chỉ hành động liên quan đến việc trình bày.
trình bày tường trình thông báo báo tin thuật lại kể lại đệ trình khai báo công bố tuyên bố