Sải
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
cn. xải. Đồ đan bằng tre nứa, hình tròn, lòng sâu, trát sơn ở mặt ngoài, thường dùng để đựng chất lỏng.
Ví dụ:
Bà cụ đặt sải xuống, mời khách uống ngụm nước chè xanh.
2.
danh từ
Độ dài bằng khoảng cách từ đầu bàn tay này đến đầu bàn tay kia khi dang thẳng cánh tay.
Ví dụ:
Tôi đo chiếc kệ bằng một sải tay cho tiện.
3.
động từ
(kng.). Dang, duỗi thật hết cỡ.
Ví dụ:
Anh sải tay ôm trọn bó hoa.
Nghĩa 1: cn. xải. Đồ đan bằng tre nứa, hình tròn, lòng sâu, trát sơn ở mặt ngoài, thường dùng để đựng chất lỏng.
1
Học sinh tiểu học
- Bà nội múc nước mía vào cái sải để đãi cả nhà.
- Mẹ rửa cái sải cho sạch rồi đựng nước chanh.
- Cô bán hàng rót chè vào sải, thơm mát cả sân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Quán nước đầu ngõ dùng một chiếc sải tre bóng sơn để múc nước vối.
- Cái sải treo trên vách bếp, mỗi lần rót nước lại phát ra tiếng khẽ khàng.
- Nhìn lớp sơn nâu trên sải, em thấy rõ vệt tay đã mòn theo năm tháng.
3
Người trưởng thành
- Bà cụ đặt sải xuống, mời khách uống ngụm nước chè xanh.
- Chiếc sải cũ giữ mùi nắng, mùi khói bếp, như cất giùm ký ức của cả căn nhà.
- Anh lau nhẹ viền sải, để lộ lớp sơn nâu đã bóng lên vì bao lần chạm tay.
- Trong tiếng xôn xao chợ sớm, tiếng sải chạm vào vành chum nghe mộc mạc, gần gũi.
Nghĩa 2: Độ dài bằng khoảng cách từ đầu bàn tay này đến đầu bàn tay kia khi dang thẳng cánh tay.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy bảo đo tấm vải bằng sải tay của bạn Nam.
- Bố dang tay hết cỡ, một sải vừa bằng chiều ngang cánh cửa.
- Em dùng một sải tay để ước chừng chiều dài chiếc bàn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô thợ may nhẩm đo tấm vải bằng hai sải tay, nhanh mà vẫn khá chính xác.
- Trên bãi cát, nó ước lượng khoảng cách: chừng vài sải nữa là tới mép nước.
- Bản đồ tự làm ghi chú: mỗi sải tay của mình tương đương một đoạn đường nhất định.
3
Người trưởng thành
- Tôi đo chiếc kệ bằng một sải tay cho tiện.
- Người thợ mộc quen mắt, chỉ cần vài sải tay là chốt xong kích thước.
- Ngày trước, chưa có thước cuộn, người ta đi rừng vẫn tính quãng gỗ bằng sải tay, vậy mà cũng hiếm khi sai.
- Giữa căn phòng trống, một sải tay bỗng trở thành đơn vị đo của những dự định giản dị.
Nghĩa 3: (kng.). Dang, duỗi thật hết cỡ.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Lan sải tay với lấy quả bóng trên kệ.
- Con mèo sải mình nằm phơi nắng ngoài hiên.
- Em sải chân chạy nhanh về phía mẹ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu thủ môn sải người hết cỡ, chạm được đầu ngón tay vào bóng.
- Sau giờ học, nó sải bước qua con dốc, gió kéo áo phần phật.
- Con chim sẻ sải cánh vượt qua mái nhà, để lại một vệt bóng nhỏ trên sân.
3
Người trưởng thành
- Anh sải tay ôm trọn bó hoa.
- Chị sải bước qua khoảng sân ướt, mang theo mùi mưa trên gấu váy.
- Đêm muộn, tôi sải người trên ghế dài, thả lỏng những mệt mỏi còn vương.
- Có những ngày phải sải hết tầm sức lực, chỉ để chạm vào một điều mình tin.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: cn. xải. Đồ đan bằng tre nứa, hình tròn, lòng sâu, trát sơn ở mặt ngoài, thường dùng để đựng chất lỏng.
Nghĩa 2: Độ dài bằng khoảng cách từ đầu bàn tay này đến đầu bàn tay kia khi dang thẳng cánh tay.
Nghĩa 3: (kng.). Dang, duỗi thật hết cỡ.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sải | Diễn tả hành động dang rộng, duỗi dài hết mức, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Anh sải tay ôm trọn bó hoa. |
| dang | Trung tính, diễn tả hành động mở rộng, trải rộng. Ví dụ: Cô bé dang tay đón mẹ. |
| duỗi | Trung tính, diễn tả hành động kéo dài, vươn ra. Ví dụ: Anh ấy duỗi chân sau khi ngồi lâu. |
| co | Trung tính, diễn tả hành động thu gọn, rút ngắn. Ví dụ: Khi trời lạnh, mọi người thường co ro lại. |
| rụt | Trung tính, diễn tả hành động thu về, rút vào một cách tự vệ hoặc e ngại. Ví dụ: Thấy nguy hiểm, anh ta rụt tay lại ngay. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động dang tay hoặc đo khoảng cách.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả chi tiết về kích thước hoặc hành động cụ thể.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về động tác hoặc kích thước.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh đo lường hoặc mô tả kích thước.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc văn viết tùy ngữ cảnh.
- Thích hợp cho cả ngữ cảnh trang trọng và không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần mô tả hành động dang tay hoặc đo khoảng cách.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác tuyệt đối về kích thước.
- Có thể thay thế bằng từ "dang" hoặc "duỗi" khi chỉ hành động.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "xải" trong một số ngữ cảnh.
- Khác biệt với "dang" ở chỗ "sải" thường chỉ động tác hoặc khoảng cách lớn hơn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm khi sử dụng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
"Sải" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Sải" là từ đơn, không có dạng ghép hay láy đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "sải" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "sải" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "sải" thường kết hợp với các lượng từ như "một", "hai". Khi là động từ, "sải" có thể kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hết".
