Mủng

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ đan sít bằng tre, tròn và sâu lòng, nhỏ hơn thúng, dùng để đựng.
Ví dụ: Cô để mủng gạo sát chân tủ cho tiện lấy.
2.
danh từ
Thuyền thúng.
Ví dụ: Ngư dân cập bờ bằng mủng sau đêm thả lưới.
Nghĩa 1: Đồ đan sít bằng tre, tròn và sâu lòng, nhỏ hơn thúng, dùng để đựng.
1
Học sinh tiểu học
  • Má đổ khoai vào mủng cho con bê giúp.
  • Bà ngoại rửa mủng rồi phơi ngoài sân.
  • Con nhặt cam rơi bỏ gọn vào mủng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi gặt, mẹ xếp lúa vào mủng để khiêng về sân phơi.
  • Người bán rau đặt mủng bên hiên, lá xanh mướt tràn miệng.
  • Cơn mưa đến bất chợt, chị vội úp mủng che rổ đậu cho khỏi ướt.
3
Người trưởng thành
  • Cô để mủng gạo sát chân tủ cho tiện lấy.
  • Chiếc mủng tre cũ ám mùi khói bếp, chạm vào là cả một miền ký ức nâu vàng.
  • Anh bưng mủng cá từ chợ về, nước nhỏ thành vệt dài trên lối gạch.
  • Đêm giáp Tết, tôi thức cùng mẹ, vo gạo trong mủng, nghe tiếng tre lách tách như thời gian gõ nhịp.
Nghĩa 2: Thuyền thúng.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú chèo mủng ra gần bờ để thả lưới.
  • Em ngồi trong mủng, đội nón lá, nhìn sóng lăn tăn.
  • Mưa dứt, bác kéo mủng lên bãi cát phơi nắng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Buổi sớm, những chiếc mủng tròn như quả bí nổi lấp lánh trên mặt nước.
  • Ông lão dùng mái chèo ngắn, xoay mủng khéo đến mức chẳng hề chao.
  • Khách du lịch thích ngồi mủng len qua rừng dừa nước, nghe tiếng gió rì rào.
3
Người trưởng thành
  • Ngư dân cập bờ bằng mủng sau đêm thả lưới.
  • Mủng nhỏ nhưng dẻo dai, ôm gọn thân người trước những con sóng bất định.
  • Chiều muộn, cô lái mủng rẽ một đường tròn trên đầm, kéo theo mùi rong mặn.
  • Trong tiếng máy xa xa, chiếc mủng mộc mạc vẫn giữ nhịp riêng của làng chài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đồ đan sít bằng tre, tròn và sâu lòng, nhỏ hơn thúng, dùng để đựng.
Nghĩa 2: Thuyền thúng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mủng Chỉ phương tiện di chuyển trên nước truyền thống, đơn giản, thường dùng trong đánh bắt gần bờ. Ví dụ: Ngư dân cập bờ bằng mủng sau đêm thả lưới.
thuyền thúng Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ loại thuyền đan bằng tre hình thúng. Ví dụ: Ngư dân dùng thuyền thúng để ra khơi gần bờ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng ở các vùng nông thôn hoặc trong các cuộc trò chuyện về công việc đồng áng, chợ búa.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả văn hóa hoặc phong tục địa phương.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả cuộc sống nông thôn hoặc văn hóa truyền thống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự mộc mạc, gần gũi với đời sống nông thôn.
  • Phong cách dân dã, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả các hoạt động nông nghiệp hoặc đời sống thường nhật ở nông thôn.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường được sử dụng trong ngữ cảnh cụ thể, không phổ biến trong giao tiếp hàng ngày ở đô thị.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "thúng" do hình dáng và chức năng tương tự.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước tính từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "mủng tre", "mủng nhỏ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (nhỏ, tròn) và động từ (đựng, dùng).
thúng rổ giỏ mẹt nia dần sàng bồ sọt
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...