Bồ
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bồ liễu (nói tắt).
Ví dụ:
Chiều xuống, bồ đứng lặng bên bờ nước.
2.
danh từ
(khẩu ngữ) Nhân tình, người yêu.
3.
danh từ
Đồ đựng đan bằng tre, nứa, có thành cao, miệng tròn, rộng gần bằng đáy.
Ví dụ:
Gạo trong bồ đã vơi.
4.
danh từ
(phương ngữ) Cót (đựng thóc).
Nghĩa 1: Bồ liễu (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Hàng bồ trước sân rung lá trong gió.
- Chim sẻ đậu lên cành bồ, hót líu lo.
- Bác thợ mộc buộc võng dưới tán bồ để nghỉ trưa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Con đường làng rợp mát nhờ hàng bồ ven mương.
- Nắng xiên qua tán bồ, vẩy những đốm sáng lấm tấm trên đất.
- Mùa hạ, bồ già rủ lá dài như những sợi rèm xanh.
3
Người trưởng thành
- Chiều xuống, bồ đứng lặng bên bờ nước.
- Dưới gió heo may, lá bồ rơi thành những sợi mảnh, chạm khẽ mặt đầm.
- Người già trong xóm vẫn bảo: có bồ làng bớt gắt nắng, ruộng bớt khô.
- Đi qua con đê cũ, tôi nhận ra bóng bồ năm nào vẫn che một khoảng ký ức mát lành.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ) Nhân tình, người yêu.
Nghĩa 3: Đồ đựng đan bằng tre, nứa, có thành cao, miệng tròn, rộng gần bằng đáy.
1
Học sinh tiểu học
- Bà nội đặt bắp ngô vào bồ để cất cho khô.
- Mẹ múc gạo từ bồ ra nấu cơm.
- Con mèo chui vào sau bồ ngủ trưa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ngoại phủ tấm vải lên bồ gạo để tránh ẩm.
- Mỗi mùa gặt, sân đầy bồ mới đan, đợi thóc lên màu vàng.
- Tiếng thóc đổ vào bồ nghe rào rào, nghe là biết nhà đã đủ ăn.
3
Người trưởng thành
- Gạo trong bồ đã vơi.
- Ông dượng chống bồ cho ráo, rồi mới sàng sảy lại mẻ thóc đầu mùa.
- Nhà nghèo mà giữ được cái bồ luôn đầy, ấy là nhờ bàn tay tằn tiện của người đàn bà.
- Tôi thích mùi tre khô nơi bồ cũ, mùi gom góp tháng ngày, mùi yên tâm.
Nghĩa 4: (phương ngữ) Cót (đựng thóc).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ người yêu hoặc nhân tình, phổ biến trong giới trẻ và các cuộc trò chuyện thân mật.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi trích dẫn hoặc miêu tả ngữ cảnh cụ thể.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học hoặc bài hát để tạo cảm giác gần gũi, thân mật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi khi chỉ người yêu.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Khi chỉ đồ đựng, mang tính chất mô tả, trung tính.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật, không nên dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
- Khi chỉ đồ đựng, thường dùng trong ngữ cảnh nông thôn hoặc khi nói về các vật dụng truyền thống.
- Có thể gây nhầm lẫn nếu không rõ ngữ cảnh, cần chú ý khi sử dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "bồ" trong nghĩa khác, cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai.
- Khi chỉ người yêu, có thể thay bằng từ "người yêu" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
- Người học cần chú ý đến sắc thái và ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cái bồ", "một bồ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, lượng từ, và các từ chỉ định như "cái", "một".
