Sách vở

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Sách và vở; tài liệu học tập, nghiên cứu (nói khái quát).
Ví dụ: Tôi để sách vở trên kệ gần cửa sổ.
2.
tính từ
Lệ thuộc vào sách vở, thoát li thực tế.
Ví dụ: Bản đề án này quá sách vở, chưa tính đến rủi ro thực tế.
Nghĩa 1: Sách và vở; tài liệu học tập, nghiên cứu (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Em bỏ sách vở vào cặp để đến lớp.
  • Cô giáo dặn giữ gìn sách vở sạch sẽ.
  • Anh trai sắp xếp sách vở gọn gàng trên bàn học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy mượn thêm sách vở ở thư viện để ôn thi.
  • Bàn học ngập sách vở, nhìn vào là thấy mùa kiểm tra đã tới.
  • Cô bạn dành buổi chiều phân loại sách vở theo từng môn để dễ tìm.
3
Người trưởng thành
  • Tôi để sách vở trên kệ gần cửa sổ.
  • Giữa căn phòng yên tĩnh, mùi giấy cũ từ đống sách vở gợi lại cả quãng đời sinh viên.
  • Anh gom sách vở còn dang dở, như gom những dự định chưa kịp đặt tên.
  • Có lúc, chỉ một trang trong sách vở cũng mở ra một lối nghĩ hoàn toàn khác.
Nghĩa 2: Lệ thuộc vào sách vở, thoát li thực tế.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài làm của em còn hơi sách vở, chưa có ví dụ gần gũi.
  • Cách kể chuyện ấy quá sách vở, nghe chưa tự nhiên.
  • Đừng nói theo y như sách vở, con hãy kể bằng lời của mình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kế hoạch của bạn khá sách vở, thiếu những bước làm thật sự khả thi.
  • Bài thuyết trình hơi sách vở, chưa chạm vào trải nghiệm của người nghe.
  • Cách giải quyết mâu thuẫn kiểu sách vở thường không hợp với tình huống ngoài đời.
3
Người trưởng thành
  • Bản đề án này quá sách vở, chưa tính đến rủi ro thực tế.
  • Nếu cứ giữ cách quản trị sách vở, doanh nghiệp sẽ chậm nhịp với thị trường.
  • Một lời khuyên sách vở có thể đúng, nhưng khi đặt vào đời sống, nó cần được thử lửa.
  • Anh ấy giỏi lý thuyết, nhưng lối nghĩ còn sách vở, nên quyết định thường thiếu độ linh hoạt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Sách và vở; tài liệu học tập, nghiên cứu (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sách vở trung tính; phạm vi học thuật/giáo dục; trang trọng nhẹ Ví dụ: Tôi để sách vở trên kệ gần cửa sổ.
tài liệu trung tính; bao quát, dùng trong giáo dục/nghiên cứu; mức độ hơi rộng hơn nhưng thay thế được đa số ngữ cảnh học thuật Ví dụ: Em chuẩn bị đầy đủ tài liệu cho kỳ thi.
sách trung tính; khi nói khái quát thiên về ấn phẩm chữ viết; có thể thay thế khi không nhấn vào “vở” Ví dụ: Thư viện có rất nhiều sách tham khảo.
thực địa trang trọng trung tính; chỉ nguồn/hoạt động ngoài tài liệu; đối lập về phương thức so với dựa vào sách vở Ví dụ: Nghiên cứu này dựa trên thực địa hơn là sách vở.
Nghĩa 2: Lệ thuộc vào sách vở, thoát li thực tế.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sách vở sắc thái chê; đánh giá tiêu cực; khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Bản đề án này quá sách vở, chưa tính đến rủi ro thực tế.
hàn lâm trang trọng; thiên về lý thuyết, trong tháp ngà; mức độ mạnh vừa Ví dụ: Cách tiếp cận hàn lâm nên khó áp dụng ngay.
giáo điều tiêu cực; cứng nhắc theo lý thuyết/kinh điển; mức độ mạnh Ví dụ: Quan điểm quá giáo điều và sách vở.
kinh viện trang trọng; thiên về lý thuyết cổ điển, xa thực tế; mức độ mạnh Ví dụ: Lối dạy học còn kinh viện, sách vở.
thực tiễn trung tính–tích cực; gắn tình huống thực tế; mức độ mạnh vừa Ví dụ: Cần tư duy thực tiễn hơn, bớt sách vở.
thực dụng trung tính; chú trọng hiệu quả thực tế; đối lập với lý thuyết suông Ví dụ: Anh ấy rất thực dụng, không thích kiểu làm việc sách vở.
thực tế trung tính; bám sát hiện trạng và khả thi; mức độ phổ thông Ví dụ: Phương án này thực tế, không sách vở.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ tài liệu học tập hoặc khi nói về người học nhiều nhưng thiếu thực tế.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ tài liệu học thuật hoặc phê phán sự lệ thuộc vào lý thuyết.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh về sự học hành hoặc phê phán sự thiếu thực tế.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Có thể mang sắc thái trung tính khi chỉ tài liệu học tập.
  • Thường mang sắc thái phê phán khi chỉ sự lệ thuộc vào lý thuyết.
  • Phù hợp trong cả văn viết và khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự học hành hoặc phê phán sự thiếu thực tế.
  • Tránh dùng khi cần nhấn mạnh kinh nghiệm thực tế hơn lý thuyết.
  • Thường dùng trong bối cảnh giáo dục hoặc phê bình xã hội.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tài liệu cụ thể như 'sách' hoặc 'vở'.
  • Khác biệt với 'thực tế' khi muốn nhấn mạnh kinh nghiệm thực tiễn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý phê phán.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sách vở của tôi", "những cuốn sách vở".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (những, các), tính từ (cũ, mới), động từ (mua, đọc).