Viết
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Vạch những đường nét tạo thành chữ.
Ví dụ:
Anh viết từng chữ rõ ràng trên mẫu đơn.
2.
động từ
Viết chữ ghi ra nội dung muốn nói đã được sắp xếp.
Ví dụ:
Tôi viết email theo kế hoạch trao đổi đã thống nhất.
3.
danh từ
Bút.
Ví dụ:
Anh để quên viết trên quầy lễ tân.
Nghĩa 1: Vạch những đường nét tạo thành chữ.
1
Học sinh tiểu học
- Bé viết chữ A thật ngay ngắn.
- Con tập viết tên mình vào vở ô li.
- Cô cầm tay em để em viết cho thẳng hàng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu nắn nót viết từng nét để chữ hiện rõ ý tứ.
- Bạn ấy kiên nhẫn viết đề mục cho trang sổ mới.
- Ngồi bên cửa sổ, mình viết hàng chữ đầu tiên lên trang giấy trắng.
3
Người trưởng thành
- Anh viết từng chữ rõ ràng trên mẫu đơn.
- Giữa cuộc họp, cô bình tĩnh viết vài dòng ghi nhớ cho khỏi quên.
- Trong đêm vắng, tôi viết tên người lên mép giấy, tay hơi run.
- Ông thợ viết biển hiệu, mỗi nét bút đều có nhịp thở của nghề.
Nghĩa 2: Viết chữ ghi ra nội dung muốn nói đã được sắp xếp.
1
Học sinh tiểu học
- Con viết bài kể về buổi đi chơi theo dàn ý cô cho.
- Em viết lời cảm ơn bố mẹ vào thiệp.
- Bạn viết đoạn văn tả cây phượng theo thứ tự đã chuẩn bị.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mình viết bài nghị luận theo bố cục đã phác thảo sẵn.
- Cô dặn hãy viết báo cáo thí nghiệm đúng trình tự quan sát.
- Cậu viết nhật ký hôm nay dựa trên các ý đã ghi trong sổ tay.
3
Người trưởng thành
- Tôi viết email theo kế hoạch trao đổi đã thống nhất.
- Chị ngồi viết bản đề xuất, lần lượt triển khai từng mục đã chuẩn bị.
- Anh viết bài diễn thuyết, chỉnh câu chữ để mạch ý chạy trơn tru.
- Đêm trước hạn chót, tôi viết xong bản thảo, giữ đúng cốt ý từ dàn bài.
Nghĩa 3: Bút.
1
Học sinh tiểu học
- Em để viết vào hộp cho gọn.
- Bạn Minh mượn viết của tớ một lúc.
- Cô phát cho mỗi bạn một cây viết mới.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy khuyên nên chọn viết phù hợp để chữ rõ và đều.
- Trong hộp bút, mình luôn có một cây viết trơn tay để làm bài.
- Cô tặng lớp cây viết khắc tên làm kỷ niệm.
3
Người trưởng thành
- Anh để quên viết trên quầy lễ tân.
- Tôi thích dùng viết ngòi mảnh vì chữ mềm và sạch mực.
- Trên bàn làm việc, cây viết cũ vẫn nằm đó, nhắc tôi về những ngày đầu vào nghề.
- Có khi một cây viết tốt giúp cuộc họp trôi chảy hơn cả một bài thuyết trình dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Vạch những đường nét tạo thành chữ.
Nghĩa 2: Viết chữ ghi ra nội dung muốn nói đã được sắp xếp.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| viết | Diễn tả hành động thể hiện tư tưởng, thông tin ra văn bản. Trung tính, phổ biến. Ví dụ: Tôi viết email theo kế hoạch trao đổi đã thống nhất. |
| soạn | Trung tính, phổ biến, thường dùng khi chuẩn bị, sắp xếp nội dung trước khi viết. Ví dụ: Anh ấy đang soạn một bài phát biểu. |
| thảo | Trung tính, phổ biến, thường dùng trong ngữ cảnh phác thảo, dự thảo văn bản. Ví dụ: Chúng tôi cần thảo một bản kế hoạch chi tiết. |
Nghĩa 3: Bút.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| viết | Từ cổ, ít dùng trong giao tiếp hiện đại để chỉ dụng cụ viết. Mang sắc thái văn chương, cổ kính. Ví dụ: Anh để quên viết trên quầy lễ tân. |
| bút | Trung tính, phổ biến, là từ hiện đại chỉ dụng cụ viết. Ví dụ: Tôi cần một cây bút mới để ghi chép. |
| cây bút | Trung tính, phổ biến, nhấn mạnh vật thể, dụng cụ viết. Ví dụ: Cây bút này đã gắn bó với tôi nhiều năm. |
| ngòi bút | Văn chương, trang trọng, thường dùng để chỉ khả năng viết lách hoặc tác phẩm văn học. Ví dụ: Ngòi bút của nhà văn ấy rất sắc sảo. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về hành động ghi chép, ghi lại thông tin.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ hành động tạo ra văn bản, tài liệu.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để chỉ quá trình sáng tác, tạo ra tác phẩm văn học.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh liên quan đến lập trình, viết mã.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách trang trọng hơn trong văn bản viết so với khẩu ngữ.
- Trong nghệ thuật, có thể mang sắc thái sáng tạo, cá nhân.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt hành động tạo ra chữ viết hoặc văn bản.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến việc ghi chép hay sáng tác.
- Có thể thay thế bằng "ghi" trong một số ngữ cảnh không trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "ghi" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý ngữ cảnh cụ thể.
- Khác biệt với "sáng tác" ở chỗ "viết" không nhất thiết phải mang tính sáng tạo.
- Chú ý đến ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh dùng sai phong cách.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ: Thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm chủ ngữ khi danh từ hóa.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "viết thư", "viết bài".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("viết thư"), phó từ ("đang viết"), và lượng từ ("một lần viết").
