Ruồng
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(phương ngữ). Càn.
Ví dụ:
Công an ruồng khu nhà trọ từ tờ mờ sáng để truy tìm nghi phạm.
Nghĩa: (phương ngữ). Càn.
1
Học sinh tiểu học
- Đoàn người đi ruồng từ đầu xóm đến cuối xóm để tìm con bê lạc.
- Chú dân quân ruồng quanh bờ tre, gọi người mất cháu ra nhận.
- Các cô chú ruồng cánh đồng sau mưa để tìm đàn vịt lạc.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tổ tuần tra ruồng cả bến sông khi có tin trộm ẩn nấp.
- Nghe tin nhà em bị lấy xe, công an ruồng mấy ngả đường chặn bắt.
- Buổi tối, đội bảo vệ ruồng khu chợ, lật từng tấm bạt tìm kẻ trốn.
3
Người trưởng thành
- Công an ruồng khu nhà trọ từ tờ mờ sáng để truy tìm nghi phạm.
- Có lúc đời giống một cuộc ruồng ký ức: mình đi qua từng ngóc ngách để tìm cái tên đã đánh rơi.
- Khi tin đồn nổi lên, người ta ruồng mạng xã hội, bới từng dòng trạng thái để kiếm mồi câu chuyện.
- Đội kiểm lâm ruồng dọc triền núi, từng lùm cây rung lên theo bước chân họ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (phương ngữ). Càn.
Từ đồng nghĩa:
càn lộng hành
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ruồng | Thường dùng trong phương ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành động liều lĩnh, bạo ngược, không kiêng nể. Ví dụ: Công an ruồng khu nhà trọ từ tờ mờ sáng để truy tìm nghi phạm. |
| càn | Trung tính, dùng để chỉ hành động liều lĩnh, bạo ngược, không kiêng nể. Ví dụ: Anh ta càn quấy khắp nơi, không ai dám can ngăn. |
| lộng hành | Tiêu cực, chỉ hành động ngang ngược, làm điều xấu mà không bị ngăn cản. Ví dụ: Bọn cướp lộng hành trong vùng, gây hoang mang cho người dân. |
| kiêng nể | Trung tính, chỉ sự tôn trọng, giữ ý, không dám làm điều gì quá đáng. Ví dụ: Dù có quyền lực, anh ấy vẫn luôn kiêng nể người lớn tuổi. |
| tuân thủ | Trung tính, chỉ việc làm theo quy định, mệnh lệnh một cách nghiêm túc. Ví dụ: Mọi người phải tuân thủ luật giao thông để đảm bảo an toàn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các vùng có phương ngữ này, chủ yếu ở miền Nam Việt Nam.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong tác phẩm văn học để thể hiện đặc trưng ngôn ngữ vùng miền.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện hành động mạnh mẽ, có phần tiêu cực.
- Thuộc khẩu ngữ, mang tính địa phương rõ rệt.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi giao tiếp với người cùng vùng miền để đảm bảo hiểu đúng nghĩa.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi giao tiếp với người không quen thuộc với phương ngữ này.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "càn" trong tiếng phổ thông, cần chú ý ngữ cảnh để hiểu đúng.
- Người học nên tìm hiểu thêm về phương ngữ để sử dụng từ này một cách tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ruồng nhà", "ruồng vườn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ nơi chốn hoặc đối tượng bị tác động, ví dụ: "ruồng nhà", "ruồng vườn".
