Lộng hành
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Hành động càn rỡ, tuỳ tiện, bất chấp kỉ cương.
Ví dụ:
Bọn bảo kê đã lộng hành suốt một thời gian dài ở khu chợ này.
Nghĩa: Hành động càn rỡ, tuỳ tiện, bất chấp kỉ cương.
1
Học sinh tiểu học
- Đám trẻ nghịch phá vườn hoa rồi lộng hành, giẫm nát luống cúc.
- Tên trộm lộng hành giữa khu chợ, giật túi rồi chạy mất.
- Bạn lớp em cứ lộng hành, lấy bút của người khác mà không xin phép.
2
Học sinh THCS – THPT
- Một số tài khoản ảo lộng hành, tung tin bịa đặt làm lớp em hoang mang.
- Nhóm học sinh cá biệt lộng hành trong giờ ra chơi, xô đẩy và quậy phá các bạn.
- Khi không ai nhắc nhở, thói xấu có thể lộng hành, kéo cả lớp vào ồn ào vô lối.
3
Người trưởng thành
- Bọn bảo kê đã lộng hành suốt một thời gian dài ở khu chợ này.
- Khi quyền lực không được kiểm soát, sự tùy tiện sẽ lộng hành và bào mòn niềm tin.
- Ngoài đường vắng, tiếng pô độ rú lên, như tuyên bố một kiểu lộng hành giữa đêm.
- Nếu luật pháp yếu, cái ác sẽ lộng hành, còn người lương thiện chỉ biết tự khóa cửa lòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hành động càn rỡ, tuỳ tiện, bất chấp kỉ cương.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lộng hành | Mạnh, tiêu cực, mang tính phê phán; thường dùng để chỉ hành vi của kẻ có quyền lực hoặc vị thế nhưng lạm dụng, coi thường pháp luật, phép tắc. Ví dụ: Bọn bảo kê đã lộng hành suốt một thời gian dài ở khu chợ này. |
| hoành hành | Mạnh, tiêu cực, văn viết; thường dùng để chỉ hành vi ngang ngược, gây hại trên diện rộng hoặc kéo dài, có tính chất phá phách. Ví dụ: Bọn cướp hoành hành khắp vùng, gây hoang mang cho người dân. |
| tuân thủ | Trung tính, trang trọng, văn viết; chỉ việc làm theo, chấp hành đúng các quy định, luật lệ, nguyên tắc đã đặt ra. Ví dụ: Mọi công dân phải tuân thủ nghiêm ngặt luật pháp của nhà nước. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hành vi của ai đó khi họ hành động quá mức, không tuân theo quy tắc.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài báo, báo cáo để mô tả hành vi sai trái của cá nhân hoặc tổ chức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về nhân vật hoặc tình huống.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự chỉ trích, phê phán mạnh mẽ.
- Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc nghiêm túc.
- Phù hợp với văn viết và báo chí hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự vi phạm quy tắc hoặc luật lệ.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc khi không có ý chỉ trích rõ ràng.
- Thường đi kèm với các từ chỉ hành vi tiêu cực khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa nhẹ hơn như "tự do" hoặc "tùy tiện".
- Không nên dùng để chỉ những hành động không có ý xấu hoặc không gây hại.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hắn lộng hành".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc tổ chức, ví dụ: "bọn cướp lộng hành".
