Bừa

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Nông cụ dùng sức kéo để làm nhỏ, làm nhuyễn đất, san phẳng ruộng hoặc làm sạch cỏ, có nhiều kiểu loại khác nhau.
Ví dụ: Người nông dân tựa vào cái bừa, thở một lúc rồi mới xuống ruộng.
2.
động từ
Làm nhỏ, làm nhuyễn đất, san phẳng ruộng hoặc làm sạch cỏ bằng cái bừa.
Ví dụ: Họ bừa đất kỹ rồi mới xuống giống.
3.
tính từ
Không kể gì trật tự.
Ví dụ: Đừng xếp lịch bừa rồi lại phải hủy liên tục.
4.
tính từ
Không kể gì đúng sai, hậu quả, chỉ cốt làm cho xong.
Ví dụ: Đừng quyết định bừa khi chưa đọc hết tài liệu.
Nghĩa 1: Nông cụ dùng sức kéo để làm nhỏ, làm nhuyễn đất, san phẳng ruộng hoặc làm sạch cỏ, có nhiều kiểu loại khác nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác mang cái bừa ra sân, chuẩn bị xuống ruộng.
  • Cái bừa nằm cạnh cái cày trong góc chuồng trâu.
  • Ông nội chỉ cho em xem răng bừa nhọn như thế nào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ở làng em, nhà nào làm ruộng cũng có một cái bừa bằng gỗ.
  • Chiếc bừa cũ treo trên vách, nhuộm màu bùn của những mùa vụ đã qua.
  • Nhìn vào răng bừa, thầy giảng cách nó xới đất và cào sạch cỏ non.
3
Người trưởng thành
  • Người nông dân tựa vào cái bừa, thở một lúc rồi mới xuống ruộng.
  • Cái bừa gỗ, mòn theo năm tháng, vẫn theo trâu đi hết thửa này sang thửa khác.
  • Chiếc bừa như một chiếc lược lớn của đồng đất, chải phẳng những gợn bùn sau mưa.
  • Trong kho nông cụ, bừa và cày nằm cạnh nhau, kể câu chuyện mùa vụ của cả làng.
Nghĩa 2: Làm nhỏ, làm nhuyễn đất, san phẳng ruộng hoặc làm sạch cỏ bằng cái bừa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác Tám đang bừa ruộng sau khi cày xong.
  • Trâu kéo bừa chạy chậm trên mặt bùn.
  • Chiều nay, cả cánh đồng rộn ràng tiếng người bừa đất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mưa vừa dứt, chú vội bừa để đất mềm dễ gieo mạ.
  • Người ta bừa nhiều lượt cho mặt ruộng phẳng như tấm gương bùn.
  • Trước vụ mùa, cả xóm thay nhau bừa, cỏ dại bị cào bật rễ.
3
Người trưởng thành
  • Họ bừa đất kỹ rồi mới xuống giống.
  • Sau mỗi vòng bừa, mặt ruộng dịu lại, những lằn bùn được vuốt im như lụa.
  • Anh bảo bừa thêm một lượt nữa, kẻo hạt lúa gặp lớp đất còn vón cục.
  • Đứng trên bờ, tôi nghe tiếng bừa xoạt xoạt, thấy mùa vụ đã gần.
Nghĩa 3: Không kể gì trật tự.
1
Học sinh tiểu học
  • Em đừng vứt đồ bừa trên bàn học.
  • Căn phòng bừa quá, khó tìm sách vở.
  • Con ăn xong nhớ không để bát đũa bừa trên bếp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy làm bài bừa nên dễ sai những chỗ cơ bản.
  • Áo quần ném bừa khắp giường khiến phòng trông rất mệt mắt.
  • Nhắn tin bừa vào nhóm lớp làm mọi người rối lên.
3
Người trưởng thành
  • Đừng xếp lịch bừa rồi lại phải hủy liên tục.
  • Cách sắp xếp dữ liệu bừa khiến cả nhóm mất thời gian tìm kiếm.
  • Đồ đạc để bừa là dấu hiệu của thói quen trì hoãn, chứ không chỉ là bận rộn.
  • Tưởng tượng một bộ hồ sơ bừa: giấy chồng giấy, chẳng ai dám chạm vào.
Nghĩa 4: Không kể gì đúng sai, hậu quả, chỉ cốt làm cho xong.
1
Học sinh tiểu học
  • Làm bài bừa thì điểm sẽ thấp.
  • Con đừng trả lời bừa cho xong miệng.
  • Bạn đánh giày bừa nên nhìn vẫn bẩn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy xin lỗi bừa để né tranh luận, ai nghe cũng biết.
  • Viết báo cáo bừa cho kịp nộp chỉ làm thầy khó chịu hơn.
  • Chọn nguồn tin bừa sẽ khiến bài thuyết trình thiếu tin cậy.
3
Người trưởng thành
  • Đừng quyết định bừa khi chưa đọc hết tài liệu.
  • Một lời hứa nói bừa có thể làm sứt mẻ niềm tin lâu năm.
  • Ký vào hợp đồng cho xong là ký bừa, và rủi ro luôn đợi ở trang cuối.
  • Khi mệt mỏi, ta dễ sống bừa, nhưng hậu quả thì tỉnh táo hơn ta rất nhiều.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động làm việc không có trật tự hoặc không quan tâm đến hậu quả.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả cụ thể về nông nghiệp hoặc phê phán hành vi thiếu trật tự.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về sự hỗn loạn hoặc thiếu trật tự.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong nông nghiệp để chỉ công cụ hoặc hành động làm đất.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thiếu trật tự, không quan tâm đến hậu quả.
  • Phong cách khẩu ngữ, thường mang sắc thái tiêu cực khi chỉ hành vi.
  • Trong nông nghiệp, mang tính trung lập và mô tả cụ thể.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu trật tự hoặc không quan tâm đến hậu quả.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc cần sự chính xác cao.
  • Trong nông nghiệp, dùng để chỉ công cụ hoặc hành động cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự hỗn loạn khác như "lộn xộn".
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
  • Trong nông nghiệp, cần phân biệt rõ với các công cụ khác như "cày".
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Bừa" có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Bừa" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi là danh từ, "bừa" thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Khi là động từ, "bừa" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là tính từ, "bừa" có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) "Bừa" có thể kết hợp với danh từ (như "cái bừa"), phó từ (như "rất bừa"), và lượng từ (như "một cái bừa").