Rủ
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Bảo cho người khác nghe theo để cùng làm với mình.
Ví dụ:
Anh rủ tôi đi cà phê nói chuyện công việc.
2.
động từ
(ít dùng). Buông thõng từ trên cao xuống một cách tự nhiên.
Nghĩa 1: Bảo cho người khác nghe theo để cùng làm với mình.
1
Học sinh tiểu học
- Tối nay con rủ bạn Minh sang nhà chơi cờ.
- Em rủ chị đi mua bánh mì ở góc phố.
- Lan rủ bạn cùng lớp cùng tô màu bức tranh này.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nghỉ trưa, nó rủ cả nhóm lên thư viện ôn bài kiểm tra.
- Trước giờ vào học, bạn Hoa rủ tôi chạy vài vòng cho tỉnh táo.
- Cuối tuần, tụi nó rủ nhau làm video cho câu lạc bộ.
3
Người trưởng thành
- Anh rủ tôi đi cà phê nói chuyện công việc.
- Thấy trời mát, tôi rủ vợ dạo một vòng quanh hồ.
- Cả phòng rủ nhau góp quỹ nhỏ để mua quà sinh nhật sếp.
- Chiều xuống, tôi muốn rủ một người bạn lâu ngày ra ngồi quán vỉa hè, nói đôi chuyện cũ.
Nghĩa 2: (ít dùng). Buông thõng từ trên cao xuống một cách tự nhiên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bảo cho người khác nghe theo để cùng làm với mình.
Từ đồng nghĩa:
mời
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| rủ | Thân mật, tự nhiên, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày để đề xuất một hoạt động chung. Ví dụ: Anh rủ tôi đi cà phê nói chuyện công việc. |
| mời | Trung tính đến thân mật, dùng để đề nghị người khác tham gia hoặc đến một nơi nào đó. Ví dụ: Cô ấy mời tôi đi ăn tối. |
Nghĩa 2: (ít dùng). Buông thõng từ trên cao xuống một cách tự nhiên.
Từ đồng nghĩa:
thõng
Từ trái nghĩa:
nâng kéo lên dựng
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| rủ | Mang tính miêu tả, văn chương, diễn tả trạng thái vật thể buông lỏng, chảy xuống do trọng lực. Ví dụ: |
| thõng | Trung tính, miêu tả trạng thái buông lỏng, chảy xuống tự nhiên. Ví dụ: Tóc cô ấy thõng xuống vai. |
| nâng | Trung tính, chỉ hành động đưa vật từ thấp lên cao. Ví dụ: Anh ấy nâng chiếc hộp lên. |
| kéo lên | Trung tính, chỉ hành động dùng lực kéo vật từ thấp lên cao. Ví dụ: Chúng tôi kéo lá cờ lên. |
| dựng | Trung tính, chỉ hành động làm cho vật đứng thẳng hoặc ở vị trí cao hơn. Ví dụ: Người thợ dựng cột điện. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi mời ai đó tham gia hoạt động cùng mình, như đi chơi, ăn uống.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả hành động buông thõng, tạo hình ảnh sinh động.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái thân thiện, gần gũi khi mời gọi ai đó.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Trong văn chương, có thể tạo cảm giác nhẹ nhàng, tự nhiên.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn mời ai đó tham gia hoạt động một cách thân mật.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chính thức.
- Biến thể ít dùng để chỉ hành động buông thõng, thường thấy trong văn chương.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "mời" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
- Khác biệt với "kéo" khi chỉ hành động buông thõng, không có ý kéo dài hay căng ra.
- Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "rủ bạn đi chơi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (bạn, em), phó từ chỉ thời gian (đi, về), và các từ chỉ hành động (chơi, ăn).
