Rơm rác

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Rơm và rác (nói khái quát); dùng để ví cái không có giá trị, đáng bỏ đi.
Ví dụ: Cô lao công quét rơm rác gọn vào góc sân.
Nghĩa: Rơm và rác (nói khái quát); dùng để ví cái không có giá trị, đáng bỏ đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Sau khi gặt lúa, sân đầy rơm rác.
  • Gió thổi, rơm rác bay lả tả ngoài đồng.
  • Mẹ gom rơm rác lại để quét sạch sân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cơn mưa lớn cuốn rơm rác xuống mương, làm nước đục ngầu.
  • Người nông dân đốt rơm rác để dọn ruộng, khói trắng phủ một góc trời.
  • Cuối hội làng, ai nấy cùng nhặt rơm rác, trả lại sân đình gọn gàng.
3
Người trưởng thành
  • Cô lao công quét rơm rác gọn vào góc sân.
  • Bão qua, ngõ xóm vương đầy rơm rác, nghe mùi đồng ruộng ngai ngái.
  • Anh kê lại mái chuồng, phủ lớp rơm rác cho ấm chân trâu.
  • Tà chiều, con đường làng sột soạt rơm rác dưới bánh xe đạp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rơm và rác (nói khái quát); dùng để ví cái không có giá trị, đáng bỏ đi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
báu vật tinh hoa quý vật
Từ Cách sử dụng
rơm rác trung tính, hơi miệt thị; khẩu ngữ–thường nhật; sắc thái đánh giá thấp, coi là vô giá trị Ví dụ: Cô lao công quét rơm rác gọn vào góc sân.
rác rưởi mạnh, miệt thị; khẩu ngữ Ví dụ: Đừng bới rác rưởi ấy lên nữa.
đồ bỏ trung tính→nhẹ miệt thị; khẩu ngữ Ví dụ: Thứ này chỉ là đồ bỏ.
phế phẩm trang trọng, kỹ thuật; trung tính Ví dụ: Lô hàng này bị xếp vào phế phẩm.
báu vật mạnh, tôn vinh; văn chương–trang trọng Ví dụ: Đó là báu vật của gia đình.
tinh hoa trang trọng, ca ngợi; học thuật–văn chương Ví dụ: Họ chỉ chọn phần tinh hoa để giữ lại.
quý vật trang trọng, cổ văn; tôn vinh Ví dụ: Xin cẩn thận với quý vật này.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những thứ không có giá trị, cần loại bỏ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi dùng trong ngữ cảnh ẩn dụ hoặc phê phán.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh ẩn dụ, biểu đạt sự vô giá trị.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ những thứ không có giá trị.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự vô giá trị của một vật hay ý tưởng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách trung lập.
  • Thường dùng trong các câu nói ẩn dụ hoặc phê phán.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ rác thải thông thường, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "rác" ở chỗ nhấn mạnh cả rơm và rác, tạo cảm giác nhiều thứ vô giá trị.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh rõ ràng để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một đống rơm rác", "rơm rác này".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với lượng từ (một, nhiều), tính từ (vô giá trị), hoặc động từ (bỏ đi).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...