Rình rang

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(phương ngữ). Có nhiều hình thức phô trương.
Ví dụ: Lễ ra mắt thương hiệu được làm khá rình rang, ai đi qua cũng chú ý.
Nghĩa: (phương ngữ). Có nhiều hình thức phô trương.
1
Học sinh tiểu học
  • Đám cưới nhà bên tổ chức rình rang, treo đầy cờ hoa.
  • Lớp em khai giảng rình rang, trống đánh vang sân.
  • Tết đến, xóm em trang trí rình rang, đèn lồng đỏ khắp ngõ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngày kỷ niệm trường được tổ chức rình rang với sân khấu sáng rực và nhạc mở vang.
  • Quán mới khai trương rình rang, bắn pháo giấy và mời ca sĩ về hát.
  • Cậu ấy tổ chức sinh nhật rình rang, ảnh chụp đăng kín mạng xã hội.
3
Người trưởng thành
  • Lễ ra mắt thương hiệu được làm khá rình rang, ai đi qua cũng chú ý.
  • Đôi khi làm rình rang chỉ để khoe, trong khi giá trị thật chẳng bao nhiêu.
  • Họp báo rình rang, băng rôn phủ cả phố, nhưng sản phẩm vẫn còn sơ sài.
  • Đám giỗ tổ chức rình rang quá mức, khiến người lớn trong họ ngại ngùng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (phương ngữ). Có nhiều hình thức phô trương.
Từ đồng nghĩa:
rình ràng rềnh rang rình rang linh đình rầm rộ
Từ Cách sử dụng
rình rang khẩu ngữ phương ngữ; sắc thái chê, mức độ mạnh, hơi thô mộc Ví dụ: Lễ ra mắt thương hiệu được làm khá rình rang, ai đi qua cũng chú ý.
rình ràng khẩu ngữ phương ngữ; tương đương nghĩa, mức độ mạnh Ví dụ: Đám cưới tổ chức rình ràng cả xóm.
rềnh rang khẩu ngữ; gần đồng âm, nghĩa tương đương, mức mạnh Ví dụ: Làm lễ rềnh rang quá tốn kém.
rình rang trung tính phương ngữ; dạng chuẩn theo vài vùng, mức mạnh Ví dụ: Khai trương rình rang, băng rôn khắp nơi.
linh đình phổ thông; trang trọng/văn chương nhẹ, mức mạnh Ví dụ: Họ mở tiệc linh đình để kỷ niệm thành lập công ty.
rầm rộ phổ thông; trung tính, nhấn mạnh quy mô/độ ồn ào Ví dụ: Chiến dịch quảng bá rầm rộ khắp thành phố.
giản dị phổ thông; trung tính, mức nhẹ, đối lập phô trương Ví dụ: Đám cưới tổ chức giản dị trong gia đình.
kín đáo phổ thông; trung tính, thiên về tránh phô trương Ví dụ: Họ khai trương kín đáo, không treo băng rôn.
đạm bạc phổ thông; hơi văn chương, mức nhẹ, không cầu kỳ Ví dụ: Bữa tiệc đạm bạc nhưng ấm cúng.
thầm lặng phổ thông; trung tính, nhấn tránh chú ý Ví dụ: Họ làm từ thiện thầm lặng, không phô trương.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả các sự kiện hoặc hành động có tính phô trương, ồn ào.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, nhấn mạnh sự phô trương.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác phô trương, có phần tiêu cực hoặc châm biếm.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phô trương, ồn ào của một sự kiện hay hành động.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc cần sự chính xác cao.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "hoành tráng" nhưng "rình rang" thường mang sắc thái tiêu cực hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc đặc điểm của sự vật, sự việc.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "bữa tiệc rình rang", "lễ hội rình rang".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ để miêu tả tính chất của sự vật, sự việc; có thể kết hợp với phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".