Rề rề

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Chậm chạp đến mức để mất quá nhiều thời gian, không biết lúc nào kết thúc.
Ví dụ: Anh ấy xử lý hồ sơ rề rề nên công việc bị dồn lại.
2.
tính từ
(phương ngữ). Ở trong tình trạng đau ốm kéo dài, không trầm trọng, nhưng không khỏi.
Nghĩa 1: Chậm chạp đến mức để mất quá nhiều thời gian, không biết lúc nào kết thúc.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy làm bài rề rề nên nộp muộn.
  • Cái quạt quay rề rề, mãi mới mát.
  • Đoàn tàu chạy rề rề, ai cũng sốt ruột.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn Minh nói phần thuyết trình rề rề khiến cả nhóm khó theo kịp.
  • Mạng tải rề rề làm mình chờ muốn ngủ gật.
  • Buổi họp lớp kéo rề rề, cuối cùng cũng tan khi trời sắp tối.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy xử lý hồ sơ rề rề nên công việc bị dồn lại.
  • Cuộc họp rề rề khiến mọi người kiệt sức vì chờ đợi.
  • Dòng xe nhích rề rề qua ngã tư, thời gian như bị kéo dài ra.
  • Có những mối quan hệ cứ tiến triển rề rề, không dở dang mà cũng chẳng tới đâu.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Ở trong tình trạng đau ốm kéo dài, không trầm trọng, nhưng không khỏi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chậm chạp đến mức để mất quá nhiều thời gian, không biết lúc nào kết thúc.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rề rề Khẩu ngữ; sắc thái chê bai, khó chịu; mức độ mạnh hơn “chậm” Ví dụ: Anh ấy xử lý hồ sơ rề rề nên công việc bị dồn lại.
ì ạch Khẩu ngữ; nặng nề, chậm rõ rệt; mạnh Ví dụ: Làm việc gì cũng ì ạch, rề rề mãi không xong.
lề mề Khẩu ngữ; chậm do dây dưa, thiếu khẩn trương; mạnh vừa Ví dụ: Cậu ấy lề mề, rề rề đến tận trưa mới xong.
chậm rì Khẩu ngữ; nhấn mạnh tốc độ rất chậm; mạnh Ví dụ: Xếp hàng chậm rì, rề rề cả tiếng chưa tới lượt.
nhanh nhẹn Trung tính; hoạt bát, làm việc mau; trái nghĩa trực diện Ví dụ: Cô ấy nhanh nhẹn, không làm rề rề như trước.
khẩn trương Trang trọng/chuẩn; làm gấp rút, không trì hoãn; mạnh vừa Ví dụ: Cần làm khẩn trương, đừng rề rề nữa.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Ở trong tình trạng đau ốm kéo dài, không trầm trọng, nhưng không khỏi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động hoặc tình trạng diễn ra chậm chạp, kéo dài.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không được sử dụng do tính chất không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo màu sắc địa phương hoặc miêu tả sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thiếu kiên nhẫn hoặc không hài lòng với tốc độ hoặc tình trạng kéo dài.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chậm chạp hoặc kéo dài không mong muốn.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên nghiệp.
  • Thường dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc trong các tình huống không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự chậm chạp khác, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
  • Không nên dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
  • Chú ý đến sắc thái tiêu cực khi sử dụng từ này để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "chậm rề rề", "đi rề rề".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các danh từ chỉ người hoặc sự việc, và có thể kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".