Rễ cọc

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Bộ rễ cây có rễ cái to đâm thẳng xuống và nhiều rễ con nhỏ hơn, đâm nghiêng vào đất.
Ví dụ: Cây rễ cọc bám sâu, chịu gió bão tốt.
Nghĩa: Bộ rễ cây có rễ cái to đâm thẳng xuống và nhiều rễ con nhỏ hơn, đâm nghiêng vào đất.
1
Học sinh tiểu học
  • Cây bàng ở sân trường có rễ cọc bám chắc, nên gió mạnh cũng không đổ.
  • Hạt mầm vừa nảy, rễ cọc chọc thẳng xuống đất tìm nước.
  • Củ cà rốt phình lên trên rễ cọc, còn nhiều rễ nhỏ tỏa ra xung quanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cây phượng sống giữa sân nắng nhờ rễ cọc ăn sâu, giữ thân vững khi mưa giông.
  • Ở đất khô, cây có rễ cọc sẽ cắm sâu để hút ẩm, như cách chiếc neo giữ thuyền dưới đáy.
  • Khi quan sát tiêu bản, mình thấy rễ cọc gồm rễ cái đi thẳng và rễ con tỏa nghiêng.
3
Người trưởng thành
  • Cây rễ cọc bám sâu, chịu gió bão tốt.
  • Trên đất pha cát, hệ rễ cọc giúp cây tiếp cận mạch nước dưới sâu, giảm nhu cầu tưới.
  • Kỹ thuật trồng cần hạn chế xới sát gốc vì rễ cọc đâm thẳng, dễ bị tổn thương nếu cuốc sâu.
  • Chọn giống có rễ cọc phù hợp sẽ tăng khả năng chống đổ và ổn định sinh trưởng lâu dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bộ rễ cây có rễ cái to đâm thẳng xuống và nhiều rễ con nhỏ hơn, đâm nghiêng vào đất.
Từ đồng nghĩa:
rễ trụ
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rễ cọc thuật ngữ sinh học, trung tính, mô tả cấu trúc; mức độ chính xác cao Ví dụ: Cây rễ cọc bám sâu, chịu gió bão tốt.
rễ trụ trung tính, chuyên ngành thực vật học; tương đương trực tiếp Ví dụ: Cây bàng có rễ trụ phát triển mạnh.
rễ chùm trung tính, chuyên ngành; đối lập hệ hình thái rễ Ví dụ: Lúa có rễ chùm chứ không phải rễ cọc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu học thuật về sinh học hoặc nông nghiệp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong sinh học, nông nghiệp và lâm nghiệp.
2
Sắc thái & phong cách
  • Phong cách trung tính, không mang cảm xúc.
  • Thường dùng trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả cấu trúc rễ của cây trong bối cảnh học thuật hoặc kỹ thuật.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì không phổ biến.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các loại rễ khác như rễ chùm, cần phân biệt rõ.
  • Chú ý dùng đúng trong ngữ cảnh chuyên ngành để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước tính từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "rễ cọc của cây".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (có, phát triển), và lượng từ (một, nhiều).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...