Phường
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Khối dân cư gồm những người cùng một nghề, và là đơn vị hành chính thấp nhất ở kinh đô Thăng Long và một số thị trấn thời phong kiến.
2.
danh từ
Tổ chức gồm những người (thường là thợ thủ công) cùng một nghề thời phong kiến.
Ví dụ:
Phường thợ thủ công xưa vừa sản xuất vừa bảo vệ lợi ích nghề nghiệp.
3.
danh từ
Bọn người đáng khinh cùng có một đặc điểm chung nào đó.
Ví dụ:
Tôi không giao du với phường lừa đảo.
4.
danh từ
Đơn vị hành chính cơ sở ở nội thành, nội thị, tổ chức theo khu vực dân cư ở đường phố, dưới quận.
Ví dụ:
Hồ sơ tạm trú nộp tại ủy ban phường.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Khối dân cư gồm những người cùng một nghề, và là đơn vị hành chính thấp nhất ở kinh đô Thăng Long và một số thị trấn thời phong kiến.
Nghĩa 2: Tổ chức gồm những người (thường là thợ thủ công) cùng một nghề thời phong kiến.
Từ đồng nghĩa:
bang hội
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phường | Lịch sử, chỉ tổ chức nghề nghiệp thủ công thời phong kiến. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Phường thợ thủ công xưa vừa sản xuất vừa bảo vệ lợi ích nghề nghiệp. |
| bang hội | Lịch sử, trung tính, chỉ tổ chức nghề nghiệp. Ví dụ: Các bang hội thợ thủ công thời xưa có vai trò quan trọng. |
Nghĩa 3: Bọn người đáng khinh cùng có một đặc điểm chung nào đó.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phường | Khẩu ngữ, tiêu cực, miệt thị, chỉ nhóm người có đặc điểm xấu. Ví dụ: Tôi không giao du với phường lừa đảo. |
| bọn | Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ nhóm người có đặc điểm xấu. Ví dụ: Bọn chúng đã gây ra nhiều rắc rối. |
| lũ | Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ nhóm người đáng khinh. Ví dụ: Lũ trẻ hư hỏng đó cần được dạy dỗ. |
| tập thể | Trang trọng, tích cực, chỉ nhóm người đoàn kết. Ví dụ: Tập thể lớp đã đạt thành tích cao. |
| đoàn thể | Trang trọng, tích cực, chỉ tổ chức có mục đích tốt. Ví dụ: Các đoàn thể xã hội đã chung tay giúp đỡ. |
Nghĩa 4: Đơn vị hành chính cơ sở ở nội thành, nội thị, tổ chức theo khu vực dân cư ở đường phố, dưới quận.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ đơn vị hành chính hoặc nhóm người có đặc điểm chung, đôi khi mang sắc thái tiêu cực.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ đơn vị hành chính cơ sở hoặc nhóm nghề nghiệp trong bối cảnh lịch sử.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo bối cảnh lịch sử hoặc miêu tả nhóm người với sắc thái nhất định.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Có thể mang sắc thái tiêu cực khi chỉ "bọn người đáng khinh".
- Trang trọng khi dùng trong ngữ cảnh hành chính hoặc lịch sử.
- Khẩu ngữ khi dùng để chỉ nhóm người trong đời sống hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong bối cảnh hành chính hoặc khi nói về lịch sử.
- Tránh dùng với sắc thái tiêu cực nếu không muốn gây hiểu lầm.
- Thường dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi miêu tả nhóm người cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "xã" trong ngữ cảnh hành chính.
- Khác biệt với "xóm" ở mức độ tổ chức và quy mô.
- Cần chú ý sắc thái tiêu cực khi dùng để tránh gây xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "phường thợ", "phường buôn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ và các danh từ khác để tạo thành cụm từ phức tạp hơn, ví dụ: "phường nhỏ", "phường làm".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
