Cộng đồng
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Toàn thể những người sống thành một xã hội, nói chung có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối.
Ví dụ:
Cộng đồng là tập hợp những con người cùng gắn bó vì lợi ích chung.
2.
tính từ
(id.). Cùng chung với nhau giữa một số người.
Ví dụ:
Quỹ cộng đồng dùng để hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn.
Nghĩa 1: (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Toàn thể những người sống thành một xã hội, nói chung có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối.
1
Học sinh tiểu học
- Cả làng em là một cộng đồng vui vẻ và giúp đỡ nhau.
- Khu phố em tổ chức dọn rác, cả cộng đồng cùng tham gia.
- Cộng đồng ở trường em cùng quyên sách cho bạn nghèo.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trên mạng, cộng đồng người yêu sách chia sẻ cho nhau những cuốn hay.
- Trong thiên tai, sức mạnh cộng đồng giúp người với người đứng gần nhau hơn.
- Cộng đồng địa phương giữ gìn chợ quê như một phần ký ức chung.
3
Người trưởng thành
- Cộng đồng là tập hợp những con người cùng gắn bó vì lợi ích chung.
- Khi khủng hoảng ập đến, sợi dây cộng đồng giữ chúng ta khỏi rơi vào cô lập.
- Một cộng đồng trưởng thành không chỉ kêu gọi mà còn tự nguyện hành động.
- Cộng đồng được nuôi bằng niềm tin, sự tử tế và ký ức chung của nhiều thế hệ.
Nghĩa 2: (id.). Cùng chung với nhau giữa một số người.
1
Học sinh tiểu học
- Chúng em làm vườn trường theo tinh thần lao động cộng đồng.
- Khu vui chơi là tài sản cộng đồng của cả khu phố.
- Quy định dùng nước là thỏa thuận cộng đồng của cư dân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy chia sẻ máy tính như một nguồn lực cộng đồng trong lớp.
- Con đường nhỏ là không gian cộng đồng nên ai cũng giữ sạch.
- Nhà sinh hoạt là nơi tổ chức hoạt động cộng đồng của tổ dân phố.
3
Người trưởng thành
- Quỹ cộng đồng dùng để hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn.
- Nguyên tắc cộng đồng đặt lợi ích chung lên trước lợi ích riêng.
- Tính cộng đồng của dự án thể hiện ở quyền cùng quản trị và cùng hưởng lợi.
- Khi coi tri thức là tài sản cộng đồng, ta khuyến khích chia sẻ thay vì giữ riêng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về nhóm người có chung đặc điểm hoặc mục tiêu.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến khi đề cập đến các nhóm xã hội, tổ chức hoặc các vấn đề xã hội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả bối cảnh xã hội.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các ngành xã hội học, nhân học, và quản lý công.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính trang trọng và khách quan khi dùng trong văn bản viết.
- Thường mang sắc thái tích cực, nhấn mạnh sự đoàn kết và hợp tác.
- Phù hợp với cả văn viết và khẩu ngữ, tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự gắn kết và điểm chung giữa các thành viên trong một nhóm.
- Tránh dùng khi không có sự liên kết rõ ràng giữa các thành viên.
- Thường đi kèm với các từ chỉ đặc điểm hoặc mục tiêu chung của nhóm.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tập thể" nhưng "cộng đồng" nhấn mạnh hơn vào sự gắn bó và điểm chung.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này để chỉ nhóm người không có sự liên kết rõ ràng.
- Chú ý đến ngữ cảnh để dùng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ ghép: Kết hợp từ "cộng" và "đồng"; không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cộng đồng quốc tế", "cộng đồng dân cư".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ ("lớn", "nhỏ"), động từ ("phát triển", "xây dựng"), hoặc danh từ khác ("quốc tế", "dân cư").
