Phục hưng
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho hưng thịnh trở lại cái đã bị suy tàn.
Ví dụ:
Thành phố quyết tâm phục hưng tuyến phố cổ sau nhiều năm đìu hiu.
Nghĩa: Làm cho hưng thịnh trở lại cái đã bị suy tàn.
1
Học sinh tiểu học
- Người dân cùng nhau phục hưng ngôi đình làng đã xuống cấp.
- Cô giáo mở câu lạc bộ để phục hưng phong trào đọc sách ở trường.
- Các bạn nhỏ trồng lại vườn hoa để phục hưng góc sân bị bỏ hoang.
2
Học sinh THCS – THPT
- Câu lạc bộ lịch sử đang cố gắng phục hưng lễ hội cổ truyền của địa phương.
- Nhờ nhóm tình nguyện, thư viện trường được phục hưng sau thời gian vắng bóng bạn đọc.
- Họ phục hưng đội bóng của trường bằng luyện tập đều đặn và tinh thần đoàn kết.
3
Người trưởng thành
- Thành phố quyết tâm phục hưng tuyến phố cổ sau nhiều năm đìu hiu.
- Khi một giá trị đẹp bị lãng quên, việc phục hưng nó đòi hỏi kiên nhẫn và lòng tin.
- Doanh nghiệp đặt mục tiêu phục hưng thương hiệu bằng chất lượng thật, không chỉ bằng khẩu hiệu.
- Nghệ sĩ ấy muốn phục hưng dòng nhạc truyền thống, thổi vào đó hơi thở của thời nay.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho hưng thịnh trở lại cái đã bị suy tàn.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phục hưng | trang trọng, sắc thái tích cực, mức độ mạnh, thường dùng trong văn hóa–xã hội, lịch sử Ví dụ: Thành phố quyết tâm phục hưng tuyến phố cổ sau nhiều năm đìu hiu. |
| khôi phục | trung tính, mức độ vừa; dùng rộng trong hành chính/xã hội Ví dụ: Cần khôi phục các làng nghề truyền thống. |
| phục hồi | trung tính, kỹ thuật–hành chính; nhấn khía cạnh đưa về trạng thái cũ Ví dụ: Dự án phục hồi di sản kiến trúc cổ. |
| hưng phục | cổ/văn chương, trang trọng; đồng nghĩa gần gốc Hán Ví dụ: Chiến lược hưng phục văn hóa dân tộc. |
| phá hoại | mạnh, tiêu cực, khẩu ngữ–trang trọng đều dùng; nhấn hủy hoại giá trị Ví dụ: Nạn xây dựng trái phép phá hoại cảnh quan di tích. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ sự khôi phục và phát triển lại một lĩnh vực, tổ chức hoặc phong trào.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả sự tái sinh của một phong cách nghệ thuật hoặc văn hóa.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các ngành lịch sử, văn hóa, nghệ thuật để chỉ sự hồi sinh của một thời kỳ hoặc phong trào.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tích cực, lạc quan về sự phát triển trở lại.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hồi sinh và phát triển trở lại của một điều gì đó đã từng suy tàn.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không liên quan đến sự phát triển.
- Thường đi kèm với các danh từ chỉ lĩnh vực hoặc phong trào cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự phát triển hoặc cải tiến đơn thuần.
- Khác biệt với "phát triển" ở chỗ nhấn mạnh vào sự hồi sinh từ trạng thái suy tàn.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phục hưng nền văn hóa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (nền văn hóa, kinh tế) và trạng từ chỉ thời gian (lại, sớm).
