Hồi sinh

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Sống hoặc làm cho sống trở lại. Sống hoặc làm cho sống trở lại.
Ví dụ: Doanh nghiệp nhỏ hồi sinh sau giai đoạn khủng hoảng.
Nghĩa: Sống hoặc làm cho sống trở lại. Sống hoặc làm cho sống trở lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Chậu hoa tưởng đã chết bỗng hồi sinh khi được tưới nước.
  • Cây cà chua héo rũ, qua đêm mưa đã hồi sinh, lá vươn xanh.
  • Con bướm ướt cánh nằm im, nắng lên thì hồi sinh, bay lấp lánh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau mùa hạn, con suối cạn bỗng hồi sinh khi mưa rào đổ xuống.
  • Niềm tin của lớp học hồi sinh khi đội bạn lội ngược dòng.
  • Phố cũ vắng vẻ bỗng hồi sinh vào đêm hội, đèn treo rực rỡ.
3
Người trưởng thành
  • Doanh nghiệp nhỏ hồi sinh sau giai đoạn khủng hoảng.
  • Sau cú ngã, ý chí tưởng lụi tàn lại hồi sinh, chậm rãi mà bền bỉ.
  • Vùng đất bỏ hoang hồi sinh khi người trẻ quay về làm nông sạch.
  • Một mối quan hệ cũng có thể hồi sinh nếu đôi bên biết lắng nghe.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Sống hoặc làm cho sống trở lại. Sống hoặc làm cho sống trở lại.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hồi sinh trung tính, phổ thông; sắc thái tích cực, mức độ mạnh (từ trạng thái chết/tàn lụi sang sống/hoạt động) Ví dụ: Doanh nghiệp nhỏ hồi sinh sau giai đoạn khủng hoảng.
phục sinh trang trọng, tôn giáo/văn chương; mạnh Ví dụ: Lễ Phục sinh biểu trưng niềm tin con người sẽ được phục sinh.
tái sinh trang trọng, khoa học/xã hội; mạnh, thiên về quá trình trở lại sự sống/sức sống Ví dụ: Hệ sinh thái ven sông đang tái sinh sau mùa lũ.
cứu sinh trang trọng, hơi sách vở; nhấn mạnh hành động làm cho sống lại, cứu khỏi diệt vong Ví dụ: Những cơn mưa đã cứu sinh cánh rừng hạn cháy.
diệt vong trang trọng, văn chương; mạnh, kết cục mất hẳn sự sống/sự tồn tại Ví dụ: Nhiều loài đứng trước nguy cơ diệt vong nếu rừng không được bảo vệ.
tuyệt diệt trang trọng, khoa học/văn chương; rất mạnh, mất sạch Ví dụ: Quần thể tê giác đã tuyệt diệt ở khu vực này.
chết trung tính, phổ thông; trực tiếp, mức độ mạnh về kết thúc sự sống Ví dụ: Cây chết khô sau đợt hạn dài.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ sự phục hồi của một tổ chức, nền kinh tế hoặc một phong trào.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả sự sống lại của một nhân vật hoặc một biểu tượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong y học để chỉ việc cứu sống bệnh nhân hoặc trong sinh học để chỉ sự tái sinh của tế bào.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tích cực, thể hiện sự phục hồi, tái sinh.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự trở lại mạnh mẽ hoặc sự phục hồi đáng kể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không có sự thay đổi lớn.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ sự thay đổi tích cực như "phát triển", "tăng trưởng".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "tái sinh" hoặc "phục hồi"; cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • Không nên dùng để chỉ những thay đổi nhỏ hoặc tạm thời.
  • Để dùng tự nhiên, cần kết hợp với ngữ cảnh cụ thể và rõ ràng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hồi sinh cây cối", "hồi sinh nền kinh tế".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, đại từ, và trạng từ chỉ thời gian hoặc cách thức.
sống lại phục sinh tái sinh phục hồi khôi phục vực dậy cứu sống sống chết mất