Phù sinh

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(văn chương; dùng phụ sau danh từ). Đời người coi là vô định và ngắn ngủi không có nghĩa lí gì, theo một nhân sinh quan yếm thế.
Ví dụ: Anh bảo đời người phù sinh, ngắn ngủi và vô nghĩa trong mắt kẻ chán đời.
2.
danh từ
Đời người coi là vô định và ngắn ngũi không có nghĩa lí gì, theo một nhân sinh quan yếm thế.
Ví dụ: Anh từng tin vào thuyết phù sinh, nên thấy mọi việc đều trống rỗng.
Nghĩa 1: (văn chương; dùng phụ sau danh từ). Đời người coi là vô định và ngắn ngủi không có nghĩa lí gì, theo một nhân sinh quan yếm thế.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong câu chuyện buồn ấy, người lữ khách gọi kiếp người là phù sinh, như bọt nước sớm tan.
  • Ông cụ thở dài, bảo đời người là phù sinh, như chiếc lá rụng theo gió.
  • Nhà thơ viết rằng tháng ngày phù sinh, thoáng chốc rồi mất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Có lúc, đứng trước hoàng hôn, cậu tự nhủ kiếp người phù sinh, như đốm lửa chợt lóe rồi tắt.
  • Trong bài thơ, tác giả xem tuổi trẻ là phù sinh, mong manh như sương trên cỏ.
  • Nhân vật chính nhìn dòng sông và nghĩ cuộc đời phù sinh, trôi qua không níu được.
3
Người trưởng thành
  • Anh bảo đời người phù sinh, ngắn ngủi và vô nghĩa trong mắt kẻ chán đời.
  • Có khi tỉnh rượu, tôi thấy phận người phù sinh, một làn khói mỏng trước gió đời nghiệt ngã.
  • Nếu tin tất cả là phù sinh, ta sẽ nhẹ tay buông bỏ mọi tham cầu, nhưng cũng dễ lạc mất ý nghĩa sống.
  • Nàng ngước nhìn trời sao, chợt thấy câu “kiếp phù sinh” như chiếc bóng đổ dài trên tâm trí.
Nghĩa 2: Đời người coi là vô định và ngắn ngũi không có nghĩa lí gì, theo một nhân sinh quan yếm thế.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông lão buồn bã nói kiếp người chỉ là phù sinh, thoáng đến rồi đi.
  • Cô bé nghe truyện cổ và thấy nhân vật thở than về đời phù sinh.
  • Trong bức tranh, tác giả vẽ phù sinh để nói về đời người mong manh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đọc trang nhật ký cũ, cậu nhận ra cái nhìn phù sinh đã khiến mình bỏ lỡ nhiều niềm vui.
  • Nhà văn mượn ý niệm phù sinh để khắc họa sự chán chường của nhân vật.
  • Trong đêm mưa, cô sinh viên bỗng thấy mọi kế hoạch chỉ là phù sinh, dễ tan như hạt bụi.
3
Người trưởng thành
  • Anh từng tin vào thuyết phù sinh, nên thấy mọi việc đều trống rỗng.
  • Những lúc mỏi mệt, tôi nghe tiếng nói phù sinh trong lòng, rủ rê buông xuôi tất cả.
  • Nhà thơ đứng bên bờ biển, nhắc chuyện phù sinh như một cách chất vấn giá trị tồn tại.
  • Ta chỉ thật sự lớn lên khi dám đối mặt với cảm giác phù sinh mà vẫn tiếp tục sống và yêu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (văn chương; dùng phụ sau danh từ). Đời người coi là vô định và ngắn ngủi không có nghĩa lí gì, theo một nhân sinh quan yếm thế.
Từ đồng nghĩa:
hư vô thoảng qua phù du
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phù sinh văn chương, trang trọng; sắc thái bi quan, u hoài, mức độ mạnh Ví dụ: Anh bảo đời người phù sinh, ngắn ngủi và vô nghĩa trong mắt kẻ chán đời.
hư vô triết–văn chương; bi quan, lạnh lẽo; mức độ mạnh Ví dụ: Kiếp người chỉ là hư vô trước cõi trời đất.
thoảng qua văn chương; nhẹ hơn, gợi sự ngắn ngủi; mức độ nhẹ–trung tính Ví dụ: Kiếp người thoảng qua như làn gió sớm.
phù du văn chương; gợi sự ngắn ngủi, mong manh; mức độ trung bình Ví dụ: Thân phận người đời phù du trước bể dâu.
vĩnh cửu trang trọng; khẳng định tính tồn tại lâu bền, đối lập trực diện; mức độ mạnh Ví dụ: Lý tưởng sống hướng đến giá trị vĩnh cửu.
ý nghĩa trung tính; khẳng định đời sống có mục đích/giá trị; mức độ trung bình Ví dụ: Anh tin đời người có ý nghĩa và mục tiêu.
Nghĩa 2: Đời người coi là vô định và ngắn ngũi không có nghĩa lí gì, theo một nhân sinh quan yếm thế.
Từ đồng nghĩa:
hư vô phù du thoảng qua
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phù sinh trung tính–văn chương; sắc thái bi quan; mức độ mạnh Ví dụ: Anh từng tin vào thuyết phù sinh, nên thấy mọi việc đều trống rỗng.
hư vô triết–văn chương; bi quan, lạnh lùng; mức độ mạnh Ví dụ: Mọi nỗ lực rồi cũng hóa hư vô.
phù du văn chương; mong manh, tạm bợ; mức độ trung bình Ví dụ: Niềm vui phù du chóng tàn.
thoảng qua văn chương; nhẹ, gợi sự chóng vánh; mức độ nhẹ–trung tính Ví dụ: Kiếp người chỉ là khoảnh khắc thoảng qua.
vĩnh cửu trang trọng; bền lâu, đối lập với ngắn ngủi; mức độ mạnh Ví dụ: Những giá trị vĩnh cửu vượt thời gian.
ý nghĩa trung tính; khẳng định sự có ý nghĩa; mức độ trung bình Ví dụ: Anh chọn sống một cuộc đời có ý nghĩa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết có tính triết lý hoặc phê phán xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong thơ ca, văn xuôi có tính triết lý, thể hiện sự suy tư về cuộc đời.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác yếm thế, bi quan về cuộc đời.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn chương và triết học.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự ngắn ngủi và vô nghĩa của cuộc đời theo quan điểm yếm thế.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh cần sự lạc quan hoặc tích cực.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "vô thường" nhưng "phù sinh" nhấn mạnh hơn vào sự ngắn ngủi và vô định.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh triết lý khi sử dụng từ này để tránh hiểu sai ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "phù sinh ngắn ngủi", "phù sinh vô định".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (ngắn ngủi, vô định) và động từ (là, coi là).
vô thường phù du ngắn ngủi chóng tàn hư ảo ảo ảnh huyễn mộng vô nghĩa hư vô trống rỗng
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...