Phụ đạo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Giúp đỡ cho học sinh hiểu thêm bài, ngoài giờ lên lớp.
Ví dụ:
Thầy đang phụ đạo thêm cho con tôi vào buổi tối.
Nghĩa: Giúp đỡ cho học sinh hiểu thêm bài, ngoài giờ lên lớp.
1
Học sinh tiểu học
- Chiều nay cô ở lại phụ đạo cho chúng em làm bài toán khó.
- Anh lớp trưởng phụ đạo bạn Minh đọc trôi chảy hơn.
- Thầy hẹn phụ đạo nhóm bạn còn chậm để ôn lại phép chia.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô mở lớp phụ đạo sau giờ học để bọn mình củng cố kiến thức hình học.
- Bạn Lan thường phụ đạo tớ môn Hóa, nhờ vậy tớ đỡ sợ thí nghiệm.
- Thầy đề nghị phụ đạo riêng cho những bạn mất căn bản, ai cần thì đăng ký.
3
Người trưởng thành
- Thầy đang phụ đạo thêm cho con tôi vào buổi tối.
- Trung tâm mở buổi phụ đạo miễn phí, chữa các lỗ hổng kiến thức rất cụ thể.
- Nhờ kiên trì phụ đạo, cô giáo kéo em học trò khỏi cảm giác bỏ cuộc.
- Anh nhận phụ đạo trực tuyến, vừa linh hoạt thời gian vừa theo sát tiến độ học.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Giúp đỡ cho học sinh hiểu thêm bài, ngoài giờ lên lớp.
Từ trái nghĩa:
bỏ mặc
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phụ đạo | trung tính, giáo dục, trang trọng-văn bản hành chính Ví dụ: Thầy đang phụ đạo thêm cho con tôi vào buổi tối. |
| kèm cặp | trung tính, giáo dục, hơi khẩu ngữ; mức độ thường xuyên Ví dụ: Cô giáo kèm cặp em học sinh yếu vào buổi chiều. |
| bồi dưỡng | trang trọng, giáo dục; mức độ nâng cao, có kế hoạch Ví dụ: Nhà trường bồi dưỡng học sinh trước kỳ thi. |
| ôn tập | trung tính, giáo dục; thiên về củng cố kiến thức đã học Ví dụ: Thầy tổ chức ôn tập sau giờ cho nhóm học sinh lớp 9. |
| gia sư | trung tính, giáo dục; dùng như động từ trong khẩu ngữ hiện đại Ví dụ: Cô ấy gia sư cho hai em lớp 7 vào tối thứ Ba. |
| bỏ mặc | khẩu ngữ, sắc thái mạnh, tiêu cực Ví dụ: Không thể bỏ mặc học sinh yếu mà không phụ đạo. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc hỗ trợ học tập ngoài giờ cho học sinh.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các tài liệu giáo dục, thông báo của trường học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng trong ngành giáo dục để chỉ các hoạt động hỗ trợ học tập.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự hỗ trợ, giúp đỡ trong học tập.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh giáo dục.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về việc hỗ trợ học sinh ngoài giờ học chính thức.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến giáo dục.
- Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng như "học sinh", "sinh viên".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "gia sư" nhưng "phụ đạo" thường không mang tính cá nhân hóa.
- Chú ý không dùng từ này cho các hoạt động ngoài giáo dục.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "giáo viên phụ đạo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (giáo viên, học sinh) và trạng từ chỉ thời gian (ngoài giờ, buổi tối).

Danh sách bình luận