Phất phơ

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Vật mỏng, nhẹ) chuyển động qua lại nhẹ nhàng theo làn gió.
Ví dụ: Tấm voan cửa sổ phất phơ theo nhịp gió nhẹ.
2.
động từ
Lang thang, không có mục đích.
Ví dụ: Anh ta phất phơ giữa nhiều ngã rẽ, chưa chọn con đường nào.
3.
động từ
Hời hợt, không nghiêm túc.
Ví dụ: Đừng xử lý công việc kiểu phất phơ, sẽ trả giá.
Nghĩa 1: (Vật mỏng, nhẹ) chuyển động qua lại nhẹ nhàng theo làn gió.
1
Học sinh tiểu học
  • Dải ruy băng phất phơ trên tay em bé.
  • Lá cờ con phất phơ trước cửa lớp.
  • Tóc mái bạn Mai phất phơ trong gió chiều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tấm rèm mỏng phất phơ, nghe như thì thầm của gió.
  • Sợi cỏ khô phất phơ trên bờ ruộng, báo hiệu chiều buông.
  • Khăn quàng phất phơ sau yên xe, để lại một vệt đỏ trong gió.
3
Người trưởng thành
  • Tấm voan cửa sổ phất phơ theo nhịp gió nhẹ.
  • Một chiếc lá cuối mùa phất phơ, như còn luyến tiếc cành cây cũ.
  • Tóc nàng phất phơ trên bờ vai, mùi gió sông thoảng mát.
  • Cờ bãi biển phất phơ, nhắc khẽ người tắm về con nước đang lên.
Nghĩa 2: Lang thang, không có mục đích.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú mèo phất phơ ngoài sân, chẳng biết đi đâu.
  • Buổi chiều, em không nên phất phơ ngoài ngõ.
  • Cậu bé hết đứng lại ngồi, phất phơ chẳng làm việc gì.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy phất phơ khắp phố, không hẹn, không nơi đến.
  • Khi buồn, tôi hay phất phơ quanh trường cho qua giờ.
  • Nhìn bóng người phất phơ ở bến xe, thấy một nỗi trống trải.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta phất phơ giữa nhiều ngã rẽ, chưa chọn con đường nào.
  • Có những ngày tôi phất phơ qua phố, để gió dẫn lối thay lịch hẹn.
  • Sau khi nghỉ việc, chị phất phơ một thời gian, nghe ngóng cơ hội mới.
  • Hắn phất phơ từ quán này sang quán khác, sợ về nhà gặp im lặng.
Nghĩa 3: Hời hợt, không nghiêm túc.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn đừng làm bài cho có, phất phơ là sai.
  • Cô dặn không học phất phơ, phải đọc kỹ bài.
  • Cậu ấy tập thể dục phất phơ nên dễ mệt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trả lời phất phơ thì khó thuyết phục giáo viên.
  • Ôn luyện kiểu phất phơ chỉ khiến kiến thức trôi tuột.
  • Cậu hứa giúp nhóm mà làm phất phơ, ai cũng ngán.
3
Người trưởng thành
  • Đừng xử lý công việc kiểu phất phơ, sẽ trả giá.
  • Một cái gật đầu phất phơ có khi làm hỏng cả thỏa thuận.
  • Yêu thương mà phất phơ thì chỉ là tạm bợ, không bền.
  • Anh ta xin lỗi phất phơ, nghe như lướt qua trách nhiệm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái vật lý của vật nhẹ hoặc hành vi không có mục đích rõ ràng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả cảnh vật hoặc trạng thái tâm lý một cách hình tượng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác nhẹ nhàng hoặc thiếu định hướng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác nhẹ nhàng, thoáng đãng hoặc thiếu nghiêm túc.
  • Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả trạng thái vật lý của vật nhẹ hoặc hành vi không có mục đích.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nghiêm túc hoặc chính xác cao.
  • Thường dùng trong các câu miêu tả hoặc so sánh hình ảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái nhẹ nhàng khác như "lơ lửng".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực khi chỉ sự hời hợt.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả khác để làm rõ ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lá cờ phất phơ", "người đi phất phơ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ vật hoặc người, có thể kết hợp với trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".