Ốp

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho áp sát và gắn chặt vào bề mặt một vật khác, làm thành thêm một lớp bên ngoài.
Ví dụ: Họ ốp lớp cách nhiệt lên mái nhà để chống nóng.
2.
động từ
(Thần thánh hay hồn người chết) nhập vào người ngồi đồng, theo mê tín.
Ví dụ: Họ đồn đêm ấy cô đồng bị ốp, giọng trầm lạ và điệu múa dập dồn.
3.
động từ
Kèm sát bên cạnh để đốc thúc.
Ví dụ: Sếp ốp nhóm dự án sát sao để kịp hạn.
Nghĩa 1: Làm cho áp sát và gắn chặt vào bề mặt một vật khác, làm thành thêm một lớp bên ngoài.
1
Học sinh tiểu học
  • Ba ốp miếng dán lên tường cho khỏi bong tróc.
  • Cô ốp nhãn vở lên bìa tập thật ngay ngắn.
  • Chú thợ ốp gạch lên sân để đi cho sạch.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh thợ khéo tay ốp gạch men, căn từng viên khít như ghép hình.
  • Mẹ ốp miếng bảo vệ vào điện thoại, nghe một cái “tách” là khít.
  • Người thợ mộc ốp ván vào khung tủ, mặt gỗ láng mịn như mới.
3
Người trưởng thành
  • Họ ốp lớp cách nhiệt lên mái nhà để chống nóng.
  • Thợ công trình ốp đá granite cho tiền sảnh, ánh lên màu sáng mát.
  • Cô kỹ thuật viên ốp tấm film vào kính, miết dần cho hết bọt khí.
  • Anh tự ốp gỗ ốp tường phòng làm việc, căn mép thẳng và đều.
Nghĩa 2: (Thần thánh hay hồn người chết) nhập vào người ngồi đồng, theo mê tín.
1
Học sinh tiểu học
  • Người ta kể có lần bà đồng bị thần ốp nên nói giọng khác.
  • Trong chuyện làng, họ bảo hồn ma ốp vào ông thầy cúng.
  • Bé nghe nói khi bị ốp, người ta múa hát lạ lắm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ở phiên chợ âm dương, có người bảo bà ấy bị thần ốp nên nói rành rọt chuyện chưa từng biết.
  • Ông kể hồi nhỏ thấy cô đồng bị ốp, mắt nhìn xa xăm, lời nói như của ai khác.
  • Trong buổi hầu, mọi người tin rằng vong ốp vào cô, khiến giọng điệu đổi hẳn.
3
Người trưởng thành
  • Họ đồn đêm ấy cô đồng bị ốp, giọng trầm lạ và điệu múa dập dồn.
  • Có người bảo đó là trạng thái bị ốp, có kẻ lại cho là ám thị tập thể, mỗi người một niềm tin.
  • Ông già thôn bên kể chuyện “vong ốp” như điều hiển nhiên, còn tôi chỉ nhìn mà bán tín bán nghi.
  • Giữa làn hương khói, tiếng hát văn cất lên, người ta bảo cô đã được ốp, mắt long lanh như mơ.
Nghĩa 3: Kèm sát bên cạnh để đốc thúc.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô ốp bạn ngồi làm bài cho kịp giờ.
  • Huấn luyện viên ốp cầu thủ chạy thêm vài vòng.
  • Mẹ ốp con học bài buổi tối cho xong.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lớp trưởng ốp cả nhóm hoàn thành kế hoạch trực nhật cho gọn.
  • Thầy giáo ốp tụi mình ôn đề, không cho lơ là trước kỳ thi.
  • Huấn luyện viên ốp đội bóng tập chiến thuật đến khi nhuần nhuyễn.
3
Người trưởng thành
  • Sếp ốp nhóm dự án sát sao để kịp hạn.
  • Chị tổ trưởng ốp nhân viên từng đầu việc, nhắc liên tục cho khỏi trễ.
  • Anh biên tập ốp tác giả chỉnh bản thảo, lần nào cũng rà đến dấu chấm dấu phẩy.
  • Quản đốc ốp chuyền may cả ca, tiếng máy chạy đều không phút nào thảnh thơi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm cho áp sát và gắn chặt vào bề mặt một vật khác, làm thành thêm một lớp bên ngoài.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ốp Hành động kỹ thuật, vật lý, trung tính, thường dùng trong xây dựng, trang trí. Ví dụ: Họ ốp lớp cách nhiệt lên mái nhà để chống nóng.
lát Trung tính, dùng trong xây dựng, trang trí, chỉ việc xếp đặt các vật liệu thành lớp. Ví dụ: Lát gạch nền nhà.
tháo Trung tính, chỉ hành động gỡ bỏ, tách rời một vật đã được gắn chặt. Ví dụ: Tháo tấm ốp tường.
gỡ Trung tính, chỉ hành động tách rời, lấy ra một vật đã được gắn. Ví dụ: Gỡ ốp lưng điện thoại.
Nghĩa 2: (Thần thánh hay hồn người chết) nhập vào người ngồi đồng, theo mê tín.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ốp Mang tính mê tín, tâm linh, thường dùng trong ngữ cảnh nghi lễ đồng bóng. Ví dụ: Họ đồn đêm ấy cô đồng bị ốp, giọng trầm lạ và điệu múa dập dồn.
nhập Trung tính, dùng trong ngữ cảnh tâm linh, mê tín, chỉ việc đi vào, chiếm giữ. Ví dụ: Thần linh nhập vào người cô đồng.
thoát Trung tính, dùng trong ngữ cảnh tâm linh, chỉ việc rời đi, không còn ở bên trong. Ví dụ: Hồn ma thoát khỏi thể xác.
Nghĩa 3: Kèm sát bên cạnh để đốc thúc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc gắn chặt một vật vào bề mặt khác, ví dụ như ốp điện thoại.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả chi tiết kỹ thuật hoặc hiện tượng văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong ngữ cảnh miêu tả hiện tượng tâm linh hoặc hành động cụ thể.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong xây dựng, kỹ thuật để chỉ việc gắn kết vật liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc chuyên ngành tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hành động gắn kết vật liệu hoặc hiện tượng tâm linh.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến gắn kết hoặc tâm linh.
  • Có thể thay thế bằng từ "gắn" trong một số trường hợp không chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "gắn" trong ngữ cảnh không chuyên ngành.
  • Khác biệt với "nhập" khi nói về hiện tượng tâm linh, "ốp" thường mang tính tạm thời.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ốp vào tường", "ốp sát".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (bề mặt, tường), phó từ (sát, chặt), và có thể đi kèm với các từ chỉ đối tượng bị tác động.
dán gắn dính bọc phủ trát lát bao che đắp