Ọc
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Như óc.
Ví dụ:
Anh ấy ọc chiếc khăn cho nước chảy ra hết.
Nghĩa: Như óc.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ ọc nước khỏi chiếc khăn ướt rồi phơi lên dây.
- Bạn Minh ôc trái chanh để lấy nước pha mật ong.
- Cô giáo ọc miếng bọt biển cho bớt nước trước khi lau bảng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy ọc túi trà cho ráo rồi mới bỏ đi để khỏi nhỏ giọt.
- Bà ngoại khéo tay, ọc cơm rượu cho bớt nước men trước khi ủ lại.
- Cô lao công ọc cây lau, vặn kiệt nước để sàn khô nhanh.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy ọc chiếc khăn cho nước chảy ra hết.
- Chị vắt tay, ọc từng mảng bọt biển đến khi chỉ còn hơi ẩm, rồi mới lau kính.
- Tôi đổ bã, ọc nhẹ chiếc túi vải, nghe tiếng nước rịn xuống chậu như thở.
- Người thợ già kiên nhẫn ọc bã nho, giữ lại dòng nước tím sẫm thơm mùi nắng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Như óc.
Từ trái nghĩa:
nuốt
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ọc | Diễn tả hành động đẩy thức ăn hoặc chất lỏng từ dạ dày ra ngoài miệng một cách đột ngột, thường có tiếng động, có thể dùng cho người hoặc động vật. Ví dụ: Anh ấy ọc chiếc khăn cho nước chảy ra hết. |
| nôn | Trung tính, phổ biến, dùng trong nhiều ngữ cảnh. Ví dụ: Bệnh nhân bị nôn liên tục sau khi uống thuốc. |
| mửa | Khẩu ngữ, có thể diễn tả sự tống ra mạnh mẽ hơn hoặc khó chịu hơn 'nôn'. Ví dụ: Anh ta mửa hết thức ăn ra vì ngộ độc. |
| trớ | Thường dùng cho trẻ nhỏ, diễn tả việc đẩy ra một lượng nhỏ thức ăn hoặc sữa. Ví dụ: Em bé bú no quá nên bị trớ sữa. |
| nuốt | Trung tính, phổ biến, hành động đưa thức ăn hoặc chất lỏng từ miệng xuống thực quản. Ví dụ: Anh ấy nuốt vội miếng cơm. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các tình huống không trang trọng, thân mật.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong văn học dân gian hoặc tác phẩm có ngôn ngữ đời thường.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường là tiêu cực.
- Thuộc khẩu ngữ, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không chính thức.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt lịch sự.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "óc" trong một số ngữ cảnh.
- Cần chú ý ngữ điệu và ngữ cảnh để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nó ọc ra".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ chất lỏng hoặc thức ăn, ví dụ: "nước ọc ra".
