Nhùng nhiễu

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Quấy rầy, đòi hỏi cái này cái khác (nói khái quát).
Ví dụ: Anh ấy nhùng nhiễu suốt buổi, làm tôi không làm nổi việc.
Nghĩa: Quấy rầy, đòi hỏi cái này cái khác (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Em đang làm bài thì bé em cứ nhùng nhiễu xin mượn bút.
  • Con mèo nhùng nhiễu cào cửa, đòi mở ra sân.
  • Bạn ngồi yên để cô chấm bài, đừng nhùng nhiễu hỏi mãi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đang tập trung học mà tin nhắn quảng cáo cứ nhùng nhiễu làm mình mất mạch.
  • Bạn ấy chưa chuẩn bị gì nhưng lại nhùng nhiễu đòi chia phần điểm nhóm.
  • Mua vé xong vẫn bị người bán lẻ nhùng nhiễu chào thêm đủ thứ, thấy mệt thật.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy nhùng nhiễu suốt buổi, làm tôi không làm nổi việc.
  • Không ít thủ tục nhùng nhiễu bòn rút thời gian và kiên nhẫn của người dân.
  • Trong mối quan hệ, lời hứa rỗng rồi nhùng nhiễu đòi hỏi chỉ khiến lòng tin cạn dần.
  • Có những ngày, điều phiền nhất không phải khó khăn, mà là những lời nhùng nhiễu lắt nhắt bám theo như mưa bụi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Quấy rầy, đòi hỏi cái này cái khác (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhùng nhiễu Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành động quấy rầy, làm phiền liên tục bằng cách đòi hỏi hoặc gây rối. Có thể dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc hơi phê phán. Ví dụ: Anh ấy nhùng nhiễu suốt buổi, làm tôi không làm nổi việc.
quấy rầy Trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ hành động làm phiền người khác. Ví dụ: Anh ta cứ quấy rầy tôi mãi bằng những cuộc gọi không cần thiết.
làm phiền Trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ hành động gây khó chịu, mất thời gian cho người khác. Ví dụ: Xin lỗi đã làm phiền bạn trong lúc bận rộn.
vòi vĩnh Tiêu cực, chỉ việc đòi hỏi liên tục, dai dẳng, thường là những thứ nhỏ nhặt, gây khó chịu. Ví dụ: Đứa bé cứ vòi vĩnh mẹ mua đồ chơi mới.
hạch sách Tiêu cực, chỉ việc hỏi han, đòi hỏi một cách khó chịu, soi mói, gây áp lực. Ví dụ: Ông chủ cũ thường hạch sách nhân viên về những lỗi nhỏ nhặt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động quấy rầy, làm phiền người khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính khẩu ngữ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo sắc thái sinh động, gần gũi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự khó chịu, bực bội khi bị làm phiền.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự phiền toái trong giao tiếp hàng ngày.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "quấy rầy" nhưng "nhùng nhiễu" mang sắc thái thân mật hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động quấy rầy hoặc đòi hỏi.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy nhùng nhiễu mãi không thôi."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự việc bị quấy rầy, ví dụ: "nhùng nhiễu bạn bè", "nhùng nhiễu công việc".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...