Sách nhiễu

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Gây chuyện lôi thôi để đòi hối lộ.
Ví dụ: Ông ấy sách nhiễu dân, gợi ý chi tiền mới giải quyết hồ sơ.
Nghĩa: Gây chuyện lôi thôi để đòi hối lộ.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú kia cứ sách nhiễu để mẹ phải đưa tiền mới cho làm giấy tờ.
  • Người gác cổng sách nhiễu, bắt bố em đưa phong bì mới cho vào bãi.
  • Chị bán hàng bị một người sách nhiễu, đòi tiền thì mới cho dọn quầy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh ta cố tình sách nhiễu, viện đủ lý do để gia đình em phải lót tay mới xong thủ tục.
  • Cán bộ cửa khẩu sách nhiễu, gợi ý đưa tiền thì dấu mới được đóng nhanh.
  • Chủ thầu than bị người quản lý công trình sách nhiễu, cứ khất rồi bóng gió đòi bôi trơn.
3
Người trưởng thành
  • Ông ấy sách nhiễu dân, gợi ý chi tiền mới giải quyết hồ sơ.
  • Họ bày thêm trở ngại chỉ để sách nhiễu, ép người yếu thế phải mở ví.
  • Đi ngang quầy tiếp nhận, tôi nghe tiếng thở dài: lại bị sách nhiễu, một con dấu bỗng thành cái cớ để vòi vĩnh.
  • Đáng sợ nhất không phải thủ tục, mà là những bàn tay sách nhiễu biến công việc đơn giản thành cuộc mặc cả nhơ nhớp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Gây chuyện lôi thôi để đòi hối lộ.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sách nhiễu tiêu cực, pháp lý-hành chính, sắc thái mạnh, phê phán Ví dụ: Ông ấy sách nhiễu dân, gợi ý chi tiền mới giải quyết hồ sơ.
trấn lột mạnh, thô bạo, khẩu ngữ-pháp lý Ví dụ: Một số đối tượng giả danh cán bộ để trấn lột người đi đường.
vòi vĩnh trung tính‑tiêu cực, khẩu ngữ; mức độ nhẹ hơn “sách nhiễu” Ví dụ: Anh ta cứ vòi vĩnh tiền bồi dưỡng của dân.
đục khoét mạnh, phê phán, văn báo chí Ví dụ: Một bộ phận cán bộ đục khoét người dân khi giải quyết hồ sơ.
ăn chặn tiêu cực, khẩu ngữ-báo chí; nhấn chiếm đoạt phần phải đưa Ví dụ: Cán bộ trung gian ăn chặn tiền hỗ trợ và sách nhiễu người nhận.
phụng sự trang trọng, tích cực; đối lập về thái độ đối với dân Ví dụ: Cán bộ phải phụng sự nhân dân thay vì sách nhiễu.
hỗ trợ trung tính, hành chính; hành vi trái ngược Ví dụ: Bộ phận một cửa tích cực hỗ trợ, không sách nhiễu người dân.
phục vụ trung tính, phổ thông; nhấn phục vụ đúng mực Ví dụ: Công chức cần phục vụ nhân dân, không sách nhiễu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ hành vi tiêu cực trong các báo cáo, bài viết về tham nhũng hoặc quản lý công.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu pháp lý, quản lý công hoặc nghiên cứu về tham nhũng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ tiêu cực, chỉ trích hành vi không đúng đắn.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các văn bản chính thức hoặc học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn chỉ trích hoặc nêu rõ hành vi đòi hối lộ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không có bằng chứng rõ ràng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành vi tiêu cực khác như "tham nhũng", "hối lộ".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành vi tiêu cực khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng để chỉ các hành vi không liên quan đến đòi hối lộ.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và mức độ nghiêm trọng của hành vi.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị sách nhiễu", "đang sách nhiễu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc tổ chức, ví dụ: "sách nhiễu nhân viên", "sách nhiễu công ty".