Phụng sự
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(trang trọng). Phục vụ hết lòng.
Ví dụ:
Tôi chọn ở lại để phụng sự nơi này bằng tất cả khả năng.
Nghĩa: (trang trọng). Phục vụ hết lòng.
1
Học sinh tiểu học
- Em muốn lớn lên để phụng sự Tổ quốc bằng việc làm tốt.
- Chú bộ đội ngày đêm phụng sự nhân dân.
- Cô y tá dịu dàng phụng sự bệnh nhân bằng tấm lòng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy chọn nghề giáo để phụng sự cộng đồng bằng tri thức của mình.
- Những người tình nguyện âm thầm phụng sự quê hương qua từng việc nhỏ.
- Anh hứa sẽ phụng sự lý tưởng sống đẹp, dù đường đi vất vả.
3
Người trưởng thành
- Tôi chọn ở lại để phụng sự nơi này bằng tất cả khả năng.
- Phụng sự không phải lời tuyên bố lớn, mà là chuỗi hành động bền bỉ mỗi ngày.
- Khi trái tim đủ đầy, ta thấy phụng sự là niềm vui chứ không là gánh nặng.
- Người lãnh đạo đáng kính là người biết cúi mình để phụng sự số đông.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (trang trọng). Phục vụ hết lòng.
Từ đồng nghĩa:
phục vụ công hiến
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phụng sự | rất trang trọng, sắc thái kính cẩn, cường độ mạnh, thường trong tôn giáo/tổ chức/đại nghĩa Ví dụ: Tôi chọn ở lại để phụng sự nơi này bằng tất cả khả năng. |
| phục vụ | trung tính, phổ thông, mức độ có thể nhẹ hơn Ví dụ: Anh tận tâm phục vụ Tổ quốc. |
| công hiến | trang trọng, tích cực, gần nghĩa về dốc sức vì mục tiêu chung Ví dụ: Cả đời bà công hiến cho nền giáo dục. |
| phản bội | mạnh, tiêu cực, trang trọng/khẩu ngữ đều dùng Ví dụ: Không bao giờ phản bội lý tưởng đã thề phụng sự. |
| bỏ mặc | trung tính-khẩu ngữ, biểu thị không chăm lo, trái ý dốc lòng Ví dụ: Không thể bỏ mặc cộng đồng mà ta nguyện phụng sự. |
| bàng quan | trang trọng, sắc thái lạnh lùng, thờ ơ Ví dụ: Đừng bàng quan trước nhân dân mà ta phải phụng sự. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản trang trọng, đặc biệt là trong bối cảnh tôn giáo hoặc tổ chức lớn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo cảm giác trang trọng, tôn kính.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và tôn kính.
- Thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
- Thích hợp trong các bối cảnh cần sự nghiêm túc và tôn trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn thể hiện sự tôn kính và cam kết phục vụ.
- Tránh dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày hoặc không trang trọng.
- Thường đi kèm với các danh từ chỉ tổ chức, tôn giáo hoặc lãnh đạo.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "phục vụ" trong các bối cảnh không trang trọng.
- Khác biệt với "phục vụ" ở mức độ trang trọng và tôn kính.
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động phục vụ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phụng sự tổ quốc", "phụng sự nhân dân".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng phục vụ, có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ như "hết lòng".
